Kính chào công ty Luật Minh Khuê, về người lao động là người nước ngoài khi vào làm việc tại Việt Nam thì phải đáp ứng các điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật lao động. Vậy xin luật sư giải đáp giúp tôi, theo pháp luật hiện hành thì có những hình thức hợp pháp nào để người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam? Mong nhận được tư vấn thấu đáo từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người hỏi: Nguyễn Tuyết - Hưng Yên
1. Cơ sở pháp lý về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Bộ luật lao động năm 2019
- Nghị định 152/2020/NĐ-CP
- Nghị định 12/2022NĐ-CP
2. Hình thức làm việc
Quy định về người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã được Bộ luật lao động và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành điều chỉnh một cách rất cụ thể. Theo đó, người lao động là công dân nước ngoài khi vào làm việc tại Việt Nam chỉ được thực hiện theo một trong các hình thức làm việc sau đây (khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP):
- Thực hiện hợp đồng lao động;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: người lao động là người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đố ít nhất 12 tháng lien tục. Hiện diện thương mại bao gồm: (i) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (ii) Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; và (iii) Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoc học kỹ thuật, văn hoám thể thao, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
- Chào bán dịch vụ;
- Làm việc cho tổ chức phí Chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Tình nguyện viên: Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành vien và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
- Người chịu trách nhiệm thành lập sự hiện diện thương mại;
- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật. Trong đó:
+ Chuyên gia là người lao động là người nước ngoài phải thuộc một trong các trường hợp sau đây: (i) có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động là người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; hoặc (ii) có ít nhất 05 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động là người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ lao động Thương binh và xã hội;
+ Nhà quản lý, giám đốc điều hành là người lao động là người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây: (i) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức; hoặc (ii) Giám đốc điều hành là người đứng đâu trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; và
+ Lao động kỹ thuật là người lao động là người nước ngoài phải thuộc một trong các trường hợp sau đây: (i) được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên gành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo; hoặc (ii) có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động là người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Như vậy, có thể thấy rằng người lao động là người nước ngoài chỉ được phép làm việc ở tại Việt Nam nếu thuộc một trong những hình thức mà pháp luật Việt Nam quy định, Nếu người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không thuộc một trong các hình thức đã nêu ở trên thì đều bị xem là trái với quy định của luật lao động.
3. Điều kiện về giấy phép lao động
Ngoài việc phải đảm bảo về mặt hình thức vào lao động tại Việt Nam như phân tích tại mục 2, người lao động là người nước ngoài còn phải đáp ứng điều kiện về giấy phép lao động (Điều 1521 Bộ luật lao động 2019). theo đó, người lao động nước ngoài phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động là người nước ngoaid dự kiến bắt đầu làm việc cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Nếu người lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Điều 154 Bộ luật lao động thì doanh nghiệp phải đề nghị Sở lao động Thương binh xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động là người nước ngoài đó không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Ngoài ra đối với trường hợp người lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam dưới hình thức thực hiện hợp đồng lao động thì sau khi được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động là người nước ngoài phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam trước ngày người lao động là người nước ngoài dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động (căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP).
4. Trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Ở mục 3 có nhắc tới các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động từ cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền thì theo quy định của Bộ luật lao động và hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì đó là những trường hợp sau đây:
1. Là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
2. Người lao động là người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
3. Người lao động là người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
4. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
5. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
6. Người lao động là người nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên;
7. Người lao động là người nước ngoài là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
8. Người lao động là người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
9. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
10. Người lao động là người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
11. Người nước ngoài là người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phố, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;
12. Người lao động là người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
13. Người nước ngoài được Bộ ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định pháp luật;
14. Người nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;
15. Người nước ngoài là tình nguyện viên;
16. Người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ướng, cấp tỉnh ký kết theo quy định pháp luật;
17. Người nước ngoài là học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại VIệt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển VIệt Nam;
18. Người nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
19. Người nước ngoài là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
20. Người nước ngoài được Bộ giáo dục và đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.
Trong các trường hợp nêu trên thì những các trường hợp 2,5,6,7,8,9,10 sẽ không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động thương binh và xã hội hoặc Sở lao động Thương binh và xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc các thông tin gồm: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
5. Xử phạt hành chính đối với hành vi sử dụng người lao động là người nước ngoài trái pháp luật
Về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bạn theo dõi chi tiết tại Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Luật Minh Khuê (Tổng hợp và phân tích)