1. Những loại thuế nào hộ kinh doanh cá thể phải nộp ?

Thưa Luật sư! Tôi muốn được tư vấn về vấn đề thuế như sau: Gia đình tôi có giấy phép đăng ký kinh doanh là: Hộ kinh doanh cá thể ( mua bán không sản xuất) : cây, tre, tôn, sắt. Trong hai năm 2013, 2014 cách tính thuế của nhà tôi như sau: (tính theo quý và không tính thuế môn bài): - Thuế GTGT hàng sản xuất, kinh doanh trong nước=Tổng doanh thu quý x 1%. - Thuế TNCN = Tổng doanh thu x 93% x7.5% - ( khoản giảm hai người 48 600 000), thuế này thường là tôi không đóng do âm.

Đội thuế khoán cho gia đình tôi phải đóng 8 000.000 đồng /năm, nên nhà tôi chia ra 667.000 đồng / tháng để viết doanh thu tương ứng. Do lý do trên nên tiền thuế tính từ tháng 1 năm 2015 tính là : ( quý 4/2013 +quý 1,2,3/2014) / 12 x1.5%. Trong đó: 1% thuế GTGT; 0.5% là thuế ngành (mới có). Việc tính thuế này làm tăng thuế hàng tháng của gia đình tôi. Vậy, tôi kính mong Luật sư tư vấn cho tôi những vấn đề sau:

- Cách tính thuế như vậy có đúng không ?

- Con số 1.5 trên có đúng với pháp luật không?

- Mức thuế trên là quá cao với gia đình tôi, nên có cách nào để giảm xuống được không ?

- Gia đình tôi tính tạm ngừng kinh doanh trong 1 tháng để chuyển tên người đứng tên kinh doanh thì mức thuế mới có khác và giảm đi không?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Các loại thuế mà hộ khinh doanh cá thể phải nộp, bao gồm:

- Thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể:

Được chia làm 6 bậc theo Điểm 2, Mục I Thông tư số 96/2012/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ giá điện đối với dự án điện gió nối lướingày 24/10/2012 của Bộ Tài Chính:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Thuế môn bài được miễn đối với: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá theo quy định tại khoản 3, Điều 4 Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính

- Thuế giá trị gia tăng:

Theo Thông tư số 129/ 2013/TT-BTC ngày 13/ 12/ 2013; Thông tư số 156/ 2013/ TT - BTC ngày 06/ 11/ 2013 của Bộ Tài chính quy định:

Số Thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu

Trong đó: Tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

- Sản xuất, vận tải, dich vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3 %

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Chi tiết từng ngành nghề được quy định tại: Phụ lục số 01 ( Thông tư 92/2015/T-BTC) Danh mục nghành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính)

- Thuế thu nhập cá nhân:

Theo Điều 7 Thông tư 111/ 2013/ TT-BTC ngày 15/ 8/ 2013 của Bộ Tài chính quy định:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản trừ: (Giảm trừ gia cảnh; Các khoản đóng bản hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học).

Ngoài ra, theo Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế:

Điều 2

“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”.

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Như vậy kể từ ngày này, hộ kinh doanh cá thể sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân nếu có thu nhập kinh doanh có doanh thu kể từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Việc chuyển người đứng tên kinh doanh không là thay đổi mức thuế, mức thuế thay đổi hay không là phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ % doanh thu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

2. Tư vấn tính thuế đối với hộ kinh doanh cá thể?

Thưa luật sư! em có mở một quán cafe dạng vừa nhỏ, có đăng ký kinh doanh và khi đi kê khai thuế ở đội thuế của phường, cán bộ đưa ra mức thuế khoán là 21.000.000 vnđ/ tháng. rồi tính thuế môn bài cả năm là 1 triệu đồng, còn hàng tháng tính gì gì đó mà đóng gần đến 950.000 vnđ. Cho em hỏi như vậy có hợp lý không ạ? chứ không phải đóng 1 năm môn bài là xong sao ạ?
Mong luật sư tư vấn giúp em!

Tư vấn tính thuế đối với hộ kinh doanh cá thể?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Mục I Văn bản hợp nhất 33/2014 Hướng dẫn về thuế môn bài:

2. Các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Môn bài theo 6 mức bao gồm:

- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:

Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Theo quy định tại Thông tư 92/2015 Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh thì đối với cá nhân kinh doanh sẽ áp dụng mức thuế khoán cụ thể theo Điều 2 Thông tư 92

Điều 2 Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Vì bạn kinh doanh mở cửa hàng cà phê nên sẽ thuộc vào động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Và theo quy định trên thì Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

>> NHƯ vậy tất cả các loại thuế bạn phải đóng là thuế môn bài,thuế giá trị gia tăng,thuế thu nhập cá nhân

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp.

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh và cá nhân có được nhập khẩu hàng hóa không ?

3. Thủ tục nộp thuế môn bài đối với doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể như thế nào ?

Thưa luật sư, Hiện tại tôi công ty tôi đang hoạt động lĩnh vực bán buôn hàng tạp hóa, VPP. là công ty TNHH TM TH. Do nhu cầu sử dụng hóa đơn của khách hàng tôi muốn mở thêm cửa hàng để có hóa đơn bán hàng xuất cho khách. Công ty cho tôi hỏi một số vấn đề như sau: - Việc mở cửa hàng trực thuộc công ty có được không ? (cụ thể là cửa hàng có cùng người đứng tên trên pháp luật, địa chỉ kinh doanh) Nếu được thì việc mở của hàng có phải nộp thuế môn bài riêng ko? - Nếu ko được vui lòng tư vấn giùm cho tôi cách để tôi vừa có thể xuất được hóa đơn GTGT 10% cho khách doanh nghiệp vừa xuất được Hóa đơn bán hàng cho Các đối tượng cơ quan đoàn thể nhà nước ?
Tôi xin chân thành cảm ơn! -

Thủ tục nộp thuế môn bài đối với doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể như thế nào ?

Luật sư tư vấn:

Trong trường trường hợp này, bên bạn có thể tham khảo bài viết sau: Hướng dẫn về thủ tục thành lập cửa hàng ?

Thưa ÔNG/ BÀ, Gia dinh toi lam nghe chup hinh ( hình thẻ để làm giấy tờ). Thu nhập mỗi tháng trên duoi khoan 1 triệu đồng . Vậy tôi phải đóng thuế môn bài không, ngoài thuế môn bài tôi còn đóng khoản thuế nào nữa không ? Cảm ơn.

Trong trường hợp này, chúng tôi đang hiểu bạn chưa thành lập công ty do vậy đối với thu nhập khoảng 1 triệu đồng/tháng do vậy thuế môn bài 1 năm bạn sẽ phải chịu là 750.000 theo quy định tại Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC.

tôi đang kinh doanh cửa hàng máy tính tôi đã làm đơn hủy xuất hóa đơn đỏ và đã nộp lại các số hóa đơn chưa sử dụng vậy tôi còn buôn bán nhưng không xuất hóa đơn có bị tính thuế gì không (thuế môn bài ...) chân thành cảm ơn

Trong trường hợp này, bạn vẫn phải nộp thuế môn bài theo quy định tại Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC. Nếu doanh thu của bạn 1 năm trên 100 triệu đồng thì bạn còn phải nộp:

- Thuế thu nhập cá nhân = doanh thu tính thuế x thuế suất (0,5%)

- Thuế giá trị gia tăng = doanh thu tính thuế x thuế suất (1%)

Chào luật sư, Gia đình tôi đã đăng kí kinh doanh hộ cá thế về dịch vụ hậu cần thủy hải sản. Thu nhập hàng tháng của gia đình tôi là 80 đến trên 100 triệu đồng. Theo quy định thì gia đình tôi được miễn thuế TNCN do gđ tôi làm về dịch vụ hậu cần thủy hải sản (dịch vụ cung cấp hải sản chưa qua chế biên hoặc mới chỉ qua sơ chế). Tôi muốn hỏi là hiện tại có người nói là gia đình tôi phải nộp thuế. là thuế môn bài, thuế TNCN và thues VAT thì có đúng không ạ. Và hiện tại gia đình tôi vẫn chưa có mã số thuế

Theo quy định tại văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC thì bạn vẫn phải chịu thuế môn bài.

Nếu hộ gia đình bạn có hoạt động cung cấp hải sản chưa chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thì hộ gia đình bạn không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

tôi mở 1 tiệm internet gồm 25 máy thu nhập trung bình 1 tháng dưới 9 triệu doanh thu 1 năm dưới 100 triệu lại còn nuôi 2 con nhỏ và cha mẹ trên 80 tuổi không có khả năng lao động vậy tôi có phải nộp thuế môn bài và thuế TNCN không? nếu nộp thì phải nộp bao nhiêu?

Nếu doanh thu của bạn 1 năm dưới 100 triệu đồng thì bạn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

Thuế môn bài theo quy định tại Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC bạn vẫn phải nộp như thông thường.

xin cho hỏi nhà tôi có xe ô tô tải 1.2 tấn ( gián tiếp kinh doanh hộ cá thể ) cán bộ thuế thông báo qua địa phương xã yêu cầu đóng thuế môn bài mức thuế là 1.000.000đ/ năm như vậy có đúng không

Bạn có thể dựa vào biểu thuế sau để xác định mức thuế cán bộ thuế yêu cầu có đúng hay không:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Quy định bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể và cách xuất hóa đơn ?

4. Đăng ký hộ kinh doanh thì có phải nộp thuế hay báo cáo gì với cơ quan thuế không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tháng 4/2017 mình có đăng ký hộ kinh doanh và do một số việc ko thể hoạt động và tới giờ mình chưa thông báo với cơ quan cấp chứng nhận kinh doanh. Vậy mình có phải đóng thuế hay thông báo gì với cơ quan cấp chứng nhận kinh doanh ko hay là cứ để bình thường khi nào kinh doanh được thì kinh doanh ?
Cảm ơn nhiều.
Người gửi : Lê Đình Phương

Đăng ký hộ kinh doanh thì có phải nộp thuế hay báo cáo gì với cơ quan thuế không ?

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 3 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài.

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

Thuế khoán phải nộp của hộ kinh doanh của bạn được dựa như sau:

Theo Khoản 2 điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định đối tượng nộp thuế như sau:

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Do đó, sẽ không áp dụng với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.

Thêm vào đó, hộ kinh doanh sẽ phải nộp thuế khoán (nếu có) theo quy định tại thông tư 92/2015/TT-BTC cụ thể theo điểm b,c khoản 2 điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC dưới đây :

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b.3, khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

Như vậy, việc bạn có đăng ký kinh doanh nhưng chưa làm thủ tục thông báo với thuế và xác định kê khai doanh thu ước tính để tính thuế của hộ kinh doanh là không đúng quy định của pháp luật. Do đó, bạn cần phải liên hệ với cơ quan thuế để thực hiện thủ tục và kê khai cũng như nộp thuế nếu có để đúng theo quy định của pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn hộ kinh doanh mua hóa đơn quyển của cơ quan thuế ?