1. Tìm hiểu chung về cây thạch xương bồ
Dược liệu thạch xương bồ, còn được gọi là Rhizoma Acori graminei, là sản phẩm thu hoạch từ thân rễ cây thạch xương bồ (Acorus gramineus), một thành viên trong họ Ráy (Araceae). Cây này hiện nay có sự phân bố rộng rãi trên toàn thế giới, bao gồm Nhật Bản, Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á. Tại Việt Nam, chi Acorus gồm khoảng 4 - 5 loài và chúng được tìm thấy chủ yếu ở các vùng núi từ phía bắc đến phía nam như Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.
Để phân biệt với một loài cây thực vật phổ biến khác ở Việt Nam, đó là thủy xương bồ (Acorus Calamus L.), thạch xương bồ là một loại cây cỏ có tuổi thọ lâu dài, thích hợp với khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Thường xuất hiện tự nhiên, cây thạch xương bồ sống gắn liền với nước, thường mọc trên các bề mặt đá ven suối và thường hình thành các khóm lớn. Đặc điểm độc đáo là hệ thống rễ chùm của nó bám rất chặt vào bề mặt đá, ngay cả khi nước chảy mạnh. Loài cây này cũng có khả năng ra hoa và tạo quả hàng năm, hạt của nó được lan truyền thông qua dòng nước và tái sinh mạnh mẽ.
Cây thạch xương bồ thích ánh sáng yếu và có thể được trồng trong vườn nhà để làm cảnh hoặc để thu hái dược liệu. Cách trồng bao gồm tách mầm, cắt bớt lá, và sau đó giâm cây ở môi trường ẩm mát. Điều quan trọng là duy trì độ ẩm phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của cây.
Cây thạch xương bồ thường có chiều cao trung bình khoảng 0.5m, thân rễ chia nhánh và lan ra ngang, có chiều dài từ 5 đến 30cm và có nhiều đốt.
Lá của cây có hình dạng dải, mọc đứng và gắn vào nhau thành hai dãy đối xứng. Đặc điểm nổi bật là phần lá dưới thường ngắn và hẹp hơn phần trên. Đầu lá có hình thuôn nhọn, lá có hai mặt bằng phẳng, có các gân song song và gân giữa không nổi lên.
Cụm hoa của cây nằm ở đầu của một cánh dẹt và nằm ở giữa các lá tạo thành một bông hoa. Sau đó, có một lá bắc lớn và dài hơn rất nhiều so với cụm hoa. Bông hoa có hình trụ và dần thuôn về phía đỉnh, có chiều dài từ 5 đến 10cm và chứa nhiều hoa đực và hoa cái. Bao hoa bao gồm 6 chiếc, bao gồm 3 lá đài và 3 cánh hoa. Hệ thống nhị gồm 6 nhị, chỉ có nhị ngắn, và bầu hoa thuôn dài chứa nhiều noãn. Quả của cây có màu đỏ nhạt và chứa hạt được bao phủ bởi chất nhầy.

2. Những lợi ích của Thạch xương bồ mà không phải ai cũng biết
Theo nguồn thông tin từ các tài liệu về cây và dược liệu truyền thống Việt Nam, thạch xương bồ chứa một lượng tinh dầu khoảng từ 0.5 đến 0.8%. Phần lớn trong tinh dầu này chiếm khoảng 86% hoạt chất asoron, trong khi phần còn lại bao gồm phenol và acid béo.
Các nghiên cứu trong lĩnh vực Y Học Hiện Đại đã xác định một số tác dụng của thạch xương bồ như sau:
- Giúp làm dịu tâm trạng, hạn chế co giật.
- Dược liệu thạch xương bồ với tinh dầu có thể giúp cải thiện vấn đề liên quan đến giấc ngủ.
- Sự bay hơi của tinh dầu từ thạch xương bồ có thể giúp làm giảm sự vận động, như được chứng minh trong thí nghiệm trên chuột.
- Sử dụng tinh dầu và chiết xuất của thạch xương bồ có thể giúp giảm tình trạng co thắt cơ trơn trong ruột và dạ dày, đồng thời thúc đẩy tiết ra của đường tiêu hoá.
- Nước sắc thạch xương bồ có khả năng tác động và kiểm soát quá trình lên men trong tiêu hoá.
- Trong một thí nghiệm trên chuột trắng, tinh dầu từ thạch xương bồ cũng có khả năng làm giảm nhiệt độ cơ thể. Ngoài ra, chiết xuất đặc biệt từ thạch xương bồ có thể sử dụng để ức chế sự phát triển của các loại nấm gây bệnh ngoài da. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sử dụng liều lượng lớn thạch xương bồ có thể gây co giật và tử vong ở chuột trong các thí nghiệm.
Trong Y Học Cổ Truyền, cây thạch xương bồ được biết đến với các tác dụng như hóa thấp, hòa vị, ninh thần, khai khiếu, tuyên khí, tẩy uế, và trục đờm. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng trong điều trị các tình trạng suy nhược thần kinh, phong tê thấp, trẻ em bị nóng sốt, ăn uống kém, tiêu hoá kém, khó thở, và tiếng ù tai.
Thạch xương bồ có thể sử dụng dưới nhiều hình thức, bao gồm hoàn tán, sắc thuốc, hoặc đắp ngoài da, với liều lượng thường từ 5 đến 10 gam khô mỗi ngày. Nếu sử dụng tươi, liều lượng có thể tăng gấp đôi. Ngoài ra, có thể tìm thấy thạch xương bồ dưới dạng thuốc viên, cao lỏng, hoặc siro.
3. Các bài thuốc sử dụng thạch xương bồ trong điều trị bệnh
Dưới đây là các phương pháp điều trị các triệu chứng và bệnh lý sử dụng thạch xương bồ theo Y học truyền thống và các công thức tương ứng:
Điều trị lỵ cấm khẩu:
- Sử dụng 15 gam Đông qua nhân.
- 12 gam cuống lá sen, trần mễ, phục linh trần bì, đơn sâm, thạch liên tử.
- 6 gam thạch xương bồ.
- 2 gam nhân sâm.
- 5 gam xuyên hoàng liên.
- Đun sắc tất cả các vị thuốc này và uống nước sắc.
Điều trị đau vùng thượng vị do trúng hàn khí trệ:
- Sử dụng 12 gam Chế hương phụ.
- 6 gam mộc hương.
- 6 gam thạch xương bồ.
- Đun sắc tất cả các vị thuốc và uống nước sắc, mỗi ngày dùng 1 lần.
Điều trị sốt cao gây hôn mê do đàm mê tâm khiếu:
- Sử dụng 6 gam Hoàng cầm, xương bồ, hậu phác và tô diệp.
- 10 gam tỳ bà diệp, phán bán hạ, trúc nhự.
- 3 gam hoàng liên.
- 15 gam lô căn.
- Đun sắc tất cả các vị thuốc này và uống hàng ngày.
Hoặc:
- Sử dụng 5 gam Uất kim, cúc hoa.
- 3 gam thạch xương bồ tươi.
- 6 gam sơn chi (sao).
- 6 gam đơn bì.
- 12 gam hoạt thạch.
- 1.5 gam ngọc xu đơn (bột thành phẩm).
- 6 giọt nước gừng tươi.
- 10 gam trúc lịch, ngưu bàng tử, trúc diệp, liên kiều.
- Lấy ngọc xu đơn riêng, đun sắc tất cả các vị thuốc khác và uống, hoặc hòa với ngọc xu đơn trước khi dùng.
Điều trị trẻ em gặp tình trạng trí lực phát triển kém:
- Sử dụng các loại dược liệu như nhân sâm, viễn chí, đậu khấu, bổ cốt khí, thạch xương bồ và sữa bột cacao.
- Kết hợp thành bánh cho trẻ em, mỗi ngày dùng 10 – 15g/ 2 lần/ ngày liên tục trong vòng 14 ngày.
Điều trị ho lâu ngày không khỏi:
- Sử dụng dược liệu có trong mật gà đen, hạt quất, hạt chanh và lá tươi thạch xương bồ, lượng nhau.
- Giã nhỏ tất cả các vị thuốc này, thêm mật vào và hấp chung với cơm. Mỗi ngày dùng từ 4 đến 6 gam.
Điều trị chứng ăn ngủ kém, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, tiểu tiện ít:
- Sử dụng các vị thuốc với liều lượng gồm 25% Liên tâm (sao qua), 30% thảo quyết minh (sao đen), và 20% thạch xương bồ (thái nhỏ, sấy giòn).
- Làm thành viên viên nặng 1.5 gam và mỗi lần dùng từ 5 đến 10 viên, ngày dùng 2 lần (sáng và tối). Đối với trẻ em, giảm liều xuống còn 1⁄2 liều lượng.
Điều trị chứng ù tai:
- Sử dụng 25 gam xa tiền thảo và cúc hoa mỗi vị, cùng với 10 gam thạch xương bồ.
- Đun sắc tất cả các vị thuốc này và uống nước sắc liên tục trong 7 đến 8 ngày.
Điều trị chứng cảm lạnh hoặc loạn nhịp tim, đầy bụng, tiêu chảy, cấm khẩu, chân tay nhức mỏi:
- Sử dụng 8 gam thân rễ thạch xương bồ và đun sắc nước uống.
Điều trị mất ngủ:
- Sử dụng đảng sâm, phục linh, xương bồ, long nhãn nhục, phục thần và viễn chí với lượng bằng nhau.
- Đem tất cả các loại thuốc này nghiền thành bột mịn.
- Sau đó, hòa bột thuốc với mật để tạo thành viên hoàn.
- Mỗi lần dùng 10 đến 20 gam và uống vào buổi chiều và tối trước khi đi ngủ.
Điều trị đau tim lâu ngày:
- Sử dụng 40 gam viễn chí (loại bỏ lõi) và 40 gam xương bồ (thái nhỏ).
- Nghiền tất cả các loại thuốc thành bột và trộn đều.
- Mỗi ngày, sắc 12 gam bột với 1 chén nước. Sau đó, uống khi thuốc còn nóng.
Bài viết liên quan: Bán chi liên bạch hoa xà có tác dụng gì đối với sức khỏe
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về những lợi ích của Thạch xương bồ mà không phải ai cũng biết. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!