Câu hỏi: Thưa luật sư hiện tại tôi đang có nhu cầu muốn mở một cửa hàng kinh doanh cá nhân nhưng chưa nắm rõ được các hồ sơ, thủ tục để thành lập như thế nào nên mong bên phía Công ty Luật Minh khuê hỗ trợ cho tôi những vẫn đề như sau: Về hồ sơ mở cửa hàng, thuế áp dụng khi kinh doanh,....

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến bộ phận hỗ trợ khách hàng của Công ty luật Minh Khuê, về vấn đề của bạn chúng tôi xin phép được hỗ trợ như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp năm 2020

Luật đầu tư năm 2020

Luật đất đai năm 2013

Nội dung tư vấn:

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

Bạn nói là bạn muốn thành lập một cửa hàng để kinh doanh thì bạn có thể đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể. Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể được quy định tại Khoản 2 Điều 87 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP Nghị định quy định về đăng ký doanh nghiệp, cụ thể như sau:

>> Xem thêm:  Chủ thể kinh doanh là gì ? Khái niệm về chủ thể kinh doanh

"Điều 87. Đăng ký hộ kinh doanh

2. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

c) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

d) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh".

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Sau khi nộp hồ sơ lên có quan đăng ký kinh doanh, thì hồ sơ của bạn sẽ được giải quyết bằng các thủ tục như sau quy định tại Điều 87 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

"Điều 87. Đăng ký hộ kinh doanh

3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

4. Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

5. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh".

Theo đó bạn chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ trên và nộp vào phòng tài chính kế hoạch ở cấp huyện nơi chị dự định tiến hành hoạt động kinh doanh.

Bạn phải lưu ý xem mình kinh doanh những ngành nghề gì và phải tra mã ngành nghề cấp bốn của ngành nghề đó để thể hiện trong đơn đề nghị đăng lý thành lập doanh nghiệp.

2. Các loại thuế phải nộp khi đăng ký kinh doanh hộ gia đình

Thứ hai về các loại thuế bạn phải nộp trong trường hợp này thì bạn có thể tham khảo bài viết sau của công ty mình: Những loại thuế nào hộ kinh doanh cá thể phải nộp

Xin chào nhà tư vấn, Xin trả lời giúp tôi câu hỏi sau: Bạn tôi là người nước ngoài (Hàn Quốc) muốn mở cửa hàng kinh doanh quần áo trẻ em, vậy cần những thủ tục và giấy tờ gì? Khi nào thì phải đóng thuế, đóng thuế cho ai? Mong sớm nhận được hồi âm từ nhà tư vấn. chân thành cảm ơn, Trân trọng, Nguyễn Thị Bích Ngọc.

Bạn của bạn là người nước ngoài thì có thể đăng ký kinh doanh dưới các hình thức sau: thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nếu chỉ có một người góp vốn thành lập, còn mình không được đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.

Đối với trường hợp người nước ngoài muốn đầu tư thành lập tổ chức kinh tế ở Việt Nam, trước hết họ phải có dự án đầu tư cụ thể và làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, và giấy chứng nhận đăng lý thành lập doanh nghiệp cùng một thời điểm luôn. Bạn có thể tham khảo bài biết sau của bên em mình hướng dẫn về thủ tục trong trường hợp này: Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Về vấn đề thuế thì khi thành lập một doanh nghiệp thì doanh nghiệp bạn phải có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, kê khai thuế thu nhập cá nhân cho người lao động, thuế giá trị gia tăng,.......... Việc phải nộp những loại thuế nào và mức nộp ra sao thì còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của bên bạn, lợi nhuận kinh doanh của bên bạn.........Để làm biết rõ về vấn đề này bạn nên liên hệ trực tiếp qua tổng đài 1900.6162 của bên mình để được trao đổi cụ thể hơn.

>> Xem thêm:  Mở văn phòng nhỏ chuyên thiết kế và thi công nhà dân dụng có cần phải đăng ký kinh doanh không ?

3. Thủ tục thành lập thêm cửa hàng kinh doanh.

Xin luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp này: Vợ chồng tôi đang quản lý 1 công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên chuyên sửa chữa thiết bị máy văn phòng. chồng tôi là người đại diện pháp luật. Nay vợ chồng tôi muốn đăng ký thêm cửa hàng kinh doanh đa ngành tại địa điểm công ty và do tôi ( vợ) đứng lên làm chủ. Vậy xin hỏi luật sư trên cùng 1 địa điểm vừa là công ty vừa là cửa hàng kinh doanh đa ngành như thế thì có được không? Rất mong nhận được sự trả lời của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Bạn muốn thành lập thêm cửa hàng kinh doanh để đăng ký kinh doanh đa ngành thì trong trường hợp này phải xét từng loại hình như sau:

- Thứ nhất đối với hộ kinh doanh cá thể thì được quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP như sau:

Theo quy định tại Điều 80 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

"Điều 80. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại".

Như vậy chỉ trong trường hợp hai vợ chồng chị là chủ của doanh nghiệp tư nhân hoặc là thành viên hợp danh của công ty hợp danh mới bị hạn chế một số quyền thành lập hộ kinh doanh. Theo đó hai vợ chồng bạn đang làm chủ một công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên thì hoàn toàn được thành lập thêm một hộ kinh doanh cá thể nữa.

- Thứ hai bạn hoàn toàn có thể thành lập một công ty trách nhiệm hai thành viên nữa, còn công ty cổ phần thì bạn không đủ điều kiện.

Tuy nhiên trong trường hợp này mình thấy nếu như bạn muốn bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh thì bạn chỉ cần làm thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh là được.

4. Có bắt buộc phải chuyển hộ khẩu khi làm sổ đỏ đất không?

Kính chào Quý Anh (Chị). Em có một số vấn đề nhờ Anh (Chị) tư vấn giúp em: 1. Gia đình em cư trú và xây nhà từ năm 1975. Nhưng hiện nhà em vẫn chưa làm sổ đỏ. Ông bà em đã mất và cho mảnh đất này cho Bố em. Vậy cho em hỏi bố em đi làm sổ đỏ cần chuẩn bị những giấy tờ gì và sẽ đóng những khoản phí nào. Mặc khác, mảnh đất này lúc trước nằm trong diện tích xã Vinh Phú, nay được chuyển giao cho xã Phú Đa thì lúc làm sổ đỏ nhà em có bắt buộc phải chuyển hộ khẩu lên xã Phú Đa hay không (nay hộ khẩu vẫn đang ở xã Vinh Phú). 2. Lúc em làm cửa hàng kinh doanh trên diện tích đất đó nếu chưa có sổ đỏ có được cấp giấy phép xây dựng hay không. Và giấy phép kinh doanh em phải xin xã Vinh Phú hay xã Phú Đa. Nhờ Quý Anh (Chị) tư vấn giúp em và rất mong nhận được sự phản hồi sớm từ Quý Anh (Chị). Em cảm ơn Quý Anh (Chị).

Thứ nhất: Về việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Về vấn đề xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu gia đình bạn đã sử dụng ổn định mảnh đất này từ ngày 1/7/2004 thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh cá thể là gì ? Đặc điểm, quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh

" Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Thứ hai: Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới

Bạn muốn hỏi chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thể yêu cầu cấp giấy phép xây dựng không thì theo quy định của luật xây dựng hồ sơ để xin giấy phép được quy định như sau:

" Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối vớicông trình liền kề."

Do đó trong trường hợp này hồ sơ của bạn phải có bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên nếu bạn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng thì chưa đủ hồ sơ giấy tờ.

Thứ ba về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì tùy từng trường hợp nếu bạn đăng ký hộ kinh doanh thì bạn thực hiện thủ tục tại phòng tài chính kế hoạch cấp huyện nơi bannj dự định đặt trụ sở. Trường hợp bạn thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn thì bạn thực hiện thủ tục tại sở kế hoạch và đầu tư nơi bạn dự định đặt trụ sở.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không có tư cách pháp nhân có được tham gia đấu thầu ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm những loại giấy tờ gì?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 87 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể gồm các loại giấy tờ:

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

c) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

d) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Câu hỏi: Quy định về cách đặt tên hộ kinh doanh như thế nào?

Trả lời:

Điều 88 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về cách đặt tên hộ kinh doanh như sau:

"Điều 88. Đặt tên hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;

b) Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

3. Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

4. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện".

Câu hỏi: Sau bao nhiêu khi nộp hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh?

Trả lời:

Khoản 3, 4, 5 Điều 87 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 87. Đăng ký hộ kinh doanh

3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

4. Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

5. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh".