- 1. Thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài?
- 2. Đối tượng có thể thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
- 3. Điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
- 4. Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần những gì?
- 4.1. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- 4.2. Thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
1. Thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài?
Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài là những doanh nghiệp mà nhà đầu tư từ một quốc gia khác đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn vào chúng. Được thành lập trên lãnh thổ của một quốc gia khác nhằm mục đích kinh doanh và thu lợi nhuận.
Ở Việt Nam, các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có thể đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường. Thuật ngữ này đã được sử dụng chính thức trong Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996. Trước đó, các doanh nghiệp này được gọi là "xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài". Hình thức thành lập và hoạt động của các doanh nghiệp này tuân theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
2. Đối tượng có thể thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
- Công ty có thể có từ 1% đến 100% vốn do nhà đầu tư nước ngoài đóng góp ngay khi thành lập.
- Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam và có vốn nước ngoài có thể tiếp tục thành lập thêm tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
- Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn hoặc mua cổ phần vào công ty Việt Nam đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bao gồm trường hợp mua tới 100% vốn góp của công ty) mà không cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Đối với công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa đến người tiêu dùng hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa, cần xin thêm Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
3. Điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
- Để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, phải tuân thủ các quy định được quy định trong Luật doanh nghiệp 2020 và Luật đầu tư 2020.
Người có quyền thành lập công ty vốn nước ngoài được chỉ định trong Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020, bao gồm tổ chức, cá nhân, và không nằm trong các trường hợp sau:
- Cơ quan nhà nước hoặc đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh với mục tiêu thu lợi riêng cho chính cơ quan hoặc đơn vị đó.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ trường hợp được ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Điều 88 khoản 1 của Luật này, trừ trường hợp được ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức và kiểm soát hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc, hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Trong trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, bị cấm hoạt động trong một số lĩnh vực cụ thể theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (FDI), nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Cụ thể, cần xem xét các ngành nghề có hạn chế đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. Ví dụ, trong trường hợp kinh doanh hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài không được phép thành lập công ty có vốn nước ngoài để kinh doanh hoạt động này, vì theo quy định của Điều 6 Nghị định 38/2020/NĐ-CP, chỉ có doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp với 100% vốn điều lệ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam mới được cấp phép hoạt động.
- Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn hoặc mua cổ phần (FPI), nhà đầu tư được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế, trừ các trường hợp sau:
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán tuân theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước.
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc hai trường hợp trên thì được thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và các hiệp định quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần những gì?
4.1. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Để thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định trong Luật đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ này bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, bao gồm cam kết chịu mọi chi phí và rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư, bao gồm:
+ Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:
- Bản sao chứng thực hộ chiếu của cá nhân nước ngoài.
- Hợp đồng thuê trụ sở công ty/địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
- Bản sao kê hợp pháp số dư tài khoản ngân hàng tương ứng với số vốn góp vào công ty sẽ thành lập tại Việt Nam.
+ Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:
- Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh có chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự.
- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan thuế trong 02 năm gần nhất, hợp pháp hóa lãnh sự.
- Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện có chứng thực.
- Điều lệ của công ty chủ quản.
- Văn bản ủy quyền của tổ chức cho người đại diện phần vốn góp tại công ty dự tính thành lập tại Việt Nam.
- Hồ sơ chứng minh kinh nghiệm và năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài.
- Đề xuất dự án đầu tư:
+ Trường hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu lập báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, nhà đầu tư có thể nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
+ Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nhà đầu tư cần nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.
- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư và yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Lưu ý: Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư cần nộp hồ sơ theo quy định trên. Trong đó, đề xuất dự án đầu tư được thay thế bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
4.2. Thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư cần tiến hành thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020. Quy trình thành lập doanh nghiệp với vốn đầu tư nước ngoài tương tự như thành lập doanh nghiệp trong nước. Nhà đầu tư phải chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp và chuẩn bị hồ sơ tương ứng để nộp lên cơ quan có thẩm quyền.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên); Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu cổ đông là tổ chức).
- Bản sao các giấy tờ như: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên cá nhân.
- Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý; Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức).
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với nhà đầu tư đã được cấp).
Sau khi hoàn thành các thủ tục trên, nhà đầu tư cần công bố thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia, khắc dấu công ty với vốn đầu tư nước ngoài, thực hiện thông báo mẫu dấu, đăng ký mã số thuế và chữ ký số. Thời gian thực hiện các thủ tục này, theo quy định của Luật Doanh nghiệp, là từ 5 đến 7 ngày làm việc tính từ khi nhận được Giấy chứng nhận đầu tư.
Để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì? Mở thế nào?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần những gì? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.