1. Những trường hợp xe ô tô chở hàng được chở người 

Theo Điều 21 Luật Giao thông đường bộ 2008, việc chở người trên xe ô tô chở hàng chỉ được thực hiện trong các trường hợp cụ thể và phải đảm bảo an toàn giao thông. Các trường hợp xe ô tô chở hàng được chở người cụ thể như sau: 

- Chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp:

Cụ thể, xe ô tô chở hàng có thể chở người đi làm nhiệm vụ liên quan đến phòng chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, như các hoạt động cứu hộ, cứu thương, và đáp ứng tình huống khẩn cấp.

- Chở cán bộ, chiến sĩ của lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ: Điều này áp dụng trong các trường hợp cần di chuyển cán bộ, chiến sĩ thuộc các lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

- Chở người bị nạn đi cấp cứu: Khi có tai nạn giao thông hoặc tình trạng khẩn cấp y tế, xe ô tô chở hàng có thể chở người bị nạn đến cơ sở y tế cấp cứu.

- Chở công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ: Trong quá trình duy tu, bảo dưỡng đường bộ, xe ô tô chở hàng có thể chở công nhân đến nơi làm việc hoặc di chuyển giữa các địa điểm cần thiết.

- Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái: Đối với việc đào tạo lái xe, xe ô tô chở hàng có thể chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái để đảm bảo việc hướng dẫn và giáo dục cho người học lái xe.

- Chở người diễu hành theo đoàn: Trong các hoạt động diễu hành, xe ô tô chở hàng có thể chở người diễu hành theo đoàn, tuy nhiên, việc này phải đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định của cơ quan quản lý.

- Giải tỏa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật: Trong các tình huống nguy hiểm hoặc khẩn cấp khác, xe ô tô chở hàng có thể được sử dụng để giải tỏa người ra khỏi khu vực nguy hiểm, đảm bảo sự an toàn cho tất cả mọi người.

Xe ô tô chở người trong các trường hợp quy định phải có thùng cố định, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông. Thùng cố định giúp đảm bảo sự ổn định và an toàn của xe, đặc biệt là khi chở người, đồng thời giảm nguy cơ tai nạn và tăng tính bảo vệ cho hành khách.

=> Quy định về việc chở người trên xe ô tô chở hàng theo Điều 21 của Luật Giao thông đường bộ 2008 tập trung vào việc xác định những trường hợp cụ thể và nguyên tắc cần tuân thủ khi thực hiện hành vi này. Điều này thể hiện sự cân nhắc cẩn thận về an toàn và nguyên tắc phòng ngừa rủi ro trong quá trình tham gia giao thông. Cụ thể, quy định quy định chở người trên xe ô tô chở hàng chỉ được thực hiện trong những trường hợp đặc biệt như cấp cứu, thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, diễu hành, duy tu bảo dưỡng, và giải tỏa người khỏi khu vực nguy hiểm. Điều này làm nổi bật sự linh hoạt và hợp lý trong việc sử dụng xe ô tô chở hàng để phục vụ các mục đích khác nhau mà vẫn đảm bảo an toàn giao thông. Ngoài ra, yêu cầu về thùng cố định trên xe ô tô chở người là một biện pháp an ninh quan trọng, đặc biệt là trong trường hợp khẩn cấp hoặc khi chở những người tham gia giao thông cần được bảo vệ tốt nhất. Quy định này nhấn mạnh sự quan trọng của việc giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho mọi người trong quá trình di chuyển.

 

2. Mức phạt với hành vi chở người trên xe ô tô chở hàng

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) về xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự vi phạm quy định vận tải đường bộ, có các mức phạt như sau:

Mức phạt từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng

- Vận chuyển hàng trên xe mà không chằng buộc hoặc chằng buộc không đảm bảo an toàn.

- Điều khiển xe xếp hàng trên nóc buồng lái hoặc xếp hàng làm lệch xe.

- Không chốt, đóng cố định cửa sau thùng xe khi xe đang chạy.

Mức phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng:

- Điều khiển xe chở hàng vượt trọng tải cho phép theo Giấy chứng nhận kiểm định.

- Chở hàng trên nóc thùng xe, vượt quá bề rộng thùng xe, vượt phía trước, phía sau thùng xe.

- Chở người trên thùng xe mà không đảm bảo an toàn.

- Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có Giấy vận tải.

Mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng:

- Không sử dụng thẻ nhận dạng lái xe hoặc sử dụng thẻ của lái xe khác.

- Không lắp camera hoặc sử dụng camera không đúng quy định.

- Điều khiển xe kéo theo rơ moóc vượt trọng lượng cho phép theo Giấy chứng nhận kiểm định.

Mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng:

- Điều khiển xe taxi tải không có đồng hồ tính cước hoặc lắp đồng hồ không đúng quy định.

- Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải.

- Chở công-ten-nơ mà không sử dụng thiết bị định vị chắc chắn công-ten-nơ với xe.

Mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:

- Điều khiển xe chở hàng vượt trọng tải theo Giấy chứng nhận kiểm định.

- Điều khiển xe quá thời gian quy định.

- Điều khiển xe không gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định.

Mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng:

- Điều khiển xe chở hàng vượt trọng tải theo Giấy chứng nhận kiểm định vượt 50%.

- Điều khiển xe kéo theo rơ moóc vượt trọng lượng cho phép theo Giấy chứng nhận kiểm định vượt 50%.

Mức phạt từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng:

- Điều khiển xe chở hàng vượt trọng tải theo Giấy chứng nhận kiểm định vượt 100%.

- Điều khiển xe kéo theo rơ moóc vượt trọng lượng cho phép theo Giấy chứng nhận kiểm định vượt 100%.

Mức phạt từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng:

- Điều khiển xe (bao gồm rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải quy định trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%.

- Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng toàn bộ quy định trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%.

- Vi phạm quy định gây tai nạn giao thông.

Mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng:

Người điều khiển xe thực hiện hành vi nhận, trả hàng trên đường cao tốc.

Ngoài mức phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (tuỳ mức độ và hành vi vi phạm theo quy định).

Vậy, người điều khiển xe ô tô chở hàng vượt trọng tải có thể phải đối mặt với mức phạt tiền cao và các hình thức xử phạt bổ sung nếu vi phạm các điều khoản nêu trên.

 

3. Tại sao cần quy định xử phạt việc chở người trên xe ô tô chở hàng?

Quy định và xử phạt việc chở người trên xe ô tô chở hàng là cần thiết vì một số lý do quan trọng sau:

- Việc chở người trên xe ô tô chở hàng có thể tạo ra nguy cơ tai nạn và gây rủi ro cho cả người ngồi trên xe và người tham gia giao thông xung quanh. Các phương tiện chở hàng thường được thiết kế để vận chuyển hàng hóa, không đảm bảo an toàn tối đa cho người ngồi trên đó.

- Xe ô tô chở hàng thường có khối lượng lớn và có thể khó kiểm soát khi chở người, đặc biệt là trong tình huống khẩn cấp hoặc tình trạng đường không thuận lợi. Nguy cơ lật nhào hoặc mất kiểm soát tăng lên khi tải trọng không được phân bố chính xác.

- Xe ô tô chở hàng được thiết kế với mục đích vận chuyển hàng hóa, không đảm bảo sự thoải mái và an toàn như xe ô tô chở người. Sử dụng không đúng mục đích có thể gây tổn thất cho phương tiện và làm giảm hiệu suất của nó.

​- Quy định xử phạt giúp ngăn chặn việc sử dụng không đúng mục đích và giữ cho người lái xe ô tô chở hàng tuân thủ theo quy tắc giao thông và an toàn.

​- Xử phạt việc chở người trên xe ô tô chở hàng bảo vệ quyền lợi của người lao động, ngăn chặn việc sử dụng không đúng các quy định an toàn lao động và giao thông.

​- Xử phạt là biện pháp đối phó cụ thể và có tính răn đe, giúp ngăn chặn người lái xe và doanh nghiệp vận tải khỏi việc vi phạm quy định và tạo ra tình trạng không an toàn trên đường.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Xe chở hàng gia đình có phải gắn phù hiệu xe không ?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.