- 1. Căn cứ pháp lý xử phạt vi phạm giao thông
- 2. Chở hàng hóa trên nóc xe bị phạt thế nào?
- 3. Ô tô 7 chỗ có được chở thêm hành lý trên mui xe không?
- 4. Chở hàng trên thùng xe bị phạt bao nhiêu tiền?
- 4.1 Quy định về vận tải hàng hóa bằng xe ô tô:
- 4.2 Quy định mức phạt ô tô tải chở người trên thùng xe:
- 5. Chở hàng vượt quá chiều dài xe 10 % bị phạt thế nào?
>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông, gọi: 1900.6162
Trả lời:
1. Căn cứ pháp lý xử phạt vi phạm giao thông
- Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;
- Luật Giao thông đường bộ 2008.
2. Chở hàng hóa trên nóc xe bị phạt thế nào?
Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn đã chờ hàng trên nóc xe nên bị cảnh sát giao thông xử phát vi phạm hành chính. Đối với hành vi chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe; chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe được quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt ngày 26 tháng 5 năm 2016 nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Đối với hành vi chở hàng trên nóc thùng xe thì có thể bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Đồng thời căn cứ vào Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông thì đối với những hành vi vi phạm mà cùng được quy định tại các Điều khác nhau của Chương II Nghị định này, trong trường hợp đối tượng vi phạm trùng nhau thì xử phạt đối với trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp Điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định đối với chủ phương tiện tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông thì. Tức là người vi phạm đồng thời là chủ xe sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được Điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô
Trường hợp của bạn nếu bạn chỉ là lái xe thì có thể bị xử phạt ở mức đó là: 800 nghìn đồng đến 1 triệu đồng.
Căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông:Trường hợp chủ xe giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 24 Nghị định này thì có thể bị xử phạt ở mức đó là: 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng.
Ngoài ra có thể bị phạt bổ sung đó là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. Và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đó là buộc phải dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.
“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ…
7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy;
b) Tẩy xóa hoặc sửa chữa Giấy đăng ký xe, hồ sơ đăng ký xe, Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện;
c) Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe; biển số xe; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định;
d) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe khi xe đã được cải tạo;
đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 (đối với xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô), Khoản 1 Điều 62 của Luật Giao thông đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng) điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng);
e) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
g) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm e Khoản 3, Điểm m Khoản 5 Điều 23 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm e Khoản 3, Điểm m Khoản 5 Điều 23 Nghị định này;”
>> Tham khảo: Chở hàng vượt quá chiều cao bao nhiêu thì bị xử phạt?
3. Ô tô 7 chỗ có được chở thêm hành lý trên mui xe không?
Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi là ô tô con 5-7 chổ, trong giấy đang ký xe ghi là ô tô con (không phải ô tô tải, bán tải) có được phép lấp thêm ba ga trên mui xe chở hành lý được không ? Xin cám ơn !?
Trả lời:
Khoản 13 Điều 4 Thông tư 85/2014/TT-BGTVT về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định như sau: “Không cải tạo tăng chiều dài toàn bộ của xe cơ giới, trừ các trường hợp cải tạo thành xe chuyên dùng và cải tạo thay đổi tấm ốp mặt trước, sau của xe chở người”.
Cũng theo quy định của Luật giao thông đường bộ, Khoản 2 Điều 55 đảm bảo quy định về chất lượng an toàn kĩ thuật và bảo vệ kĩ thuật của xe khi tham gia giao thông đường bộ có quy định rõ, chủ phương tiện không được thay đổi kết cấu, tổng thành của xe theo đúng thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế chế tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điểm a khoản 9 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:
“9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế đã đăng ký với cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe;
b) Cải tạo các xe ô tô khác thành xe ô tô chở khách;
c) Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) tham gia giao thông;
d) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 24 Nghị định này;
đ) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này;
e) Đưa xe ô tô tải có kích thước thùng xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế đã đăng ký với cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tham gia giao thông;
g) Đưa xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm hoặc có kích thước khoang chở hành lý (hầm xe) không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế đã đăng ký với cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tham gia giao thông;
h) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 Điều 23; điểm d khoản 6 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 Điều 23; điểm d khoản 6 Điều 24 Nghị định này”
Căn cứ vào quy định này, xe ô tô tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô.
Ngoài ra còn bị áp dụng biện pháp bổ sung, căn cứ vào điểm i khoản 14 và điểm b khoản 15 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP
+ Bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng;
>> Xem thêm: Phạt lỗi chở hàng quá trọng tải hoặc vượt quá tải trọng trục xe sẽ bị xử phạt như thế nào?
4. Chở hàng trên thùng xe bị phạt bao nhiêu tiền?
Thưa luật sư, Tôi có điều khiển xe ô tô tải khi đi dọc đường gần tới nhà thì có 01 người bà con xin đi nhờ, tôi đã chở người đó trên thùng xe. Như vậy có bị phạt gì không và nếu bị phạt thì mức cụ thể được quy định như thế nào?
Trả lời:
4.1 Quy định về vận tải hàng hóa bằng xe ô tô:
Tại khoản 2 Điều 72 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định các phương tiện vận tải hàng hóa bằng xe ô tô không được chở người trong thùng xe, trừ trường hợp:
- Chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở cán bộ, chiến sĩ của lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ; chở người bị nạn đi cấp cứu;
- Chở công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ; chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người diễu hành theo đoàn;
- Giải tỏa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy nếu không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì việc chở người trong thùng xe của ô tô là hành vi không được thực hiện.
4.2 Quy định mức phạt ô tô tải chở người trên thùng xe:
Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định như sau:
2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô chở người trên thùng xe trái quy định; để người nằm, ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy (điểm c khoản 2 Điều 24);
Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (điểm a khoản 9 Điều 24).
Như vậy theo quy định với trường hợp của bạn, xe bạn là xe ô tô tải chở hàng hóa nhưng bạn đã chở thêm một người trên thùng xe. Do đó với hành vi này bạn sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Ngoài ra, bạn còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
5. Chở hàng vượt quá chiều dài xe 10 % bị phạt thế nào?
Thưa luật sư, Xe tôi chở hàng vượt quá chiều dài xe 10%. Mà theo luật tài xế vi phạm bị phạt từ 800.000 đến 1.000.000 và phạt cả chủ xe đúng không? Tôi đã vi phạm và bị xử phạt một lần nhưng không yêu cầu phạt chủ xe tại Hà Tĩnh. Hiện tại, tôi ở Phú Quốc và thắc mắc về vấn đề có bị phạt cả chủ xe không?
Cảm ơn luật sư.
Trả lời:
Căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định cụ thể như sau:
“2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 10% đến 40% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn, trên 10% đến 30% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
b) Xếp hàng trên nóc thùng xe; xếp hàng vượt quá bề rộng thùng xe; xếp hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe;
c) Chở người trên thùng xe trái quy định; để người ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;
d) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo hợp đồng vận tải hoặc Giấy vận tải theo quy định, trừ xe taxi tải.”
Theo căn cứ theo điểm b, Khoản 8, Điều 1, và điểm a, Khoản 9, Điều 1 tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì ngoài việc bị phạt tiền từ 800.000 – 1.000.000 thì còn áp dụng các hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục như:
– Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng.
– Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.