Tuyển dụng lao động là bước đầu tiên mà người sử dụng lao động tiến hành để tìm kiếm, xây dựng và hoàn thiện cũng như mở rộng nguồn lao động để phục vụ hoạt động của doanh nghiệp. Theo quy định pháp luật thì người sử dụng lao động có thể trực tiếp tuyển dụng; tuyển dụng thông qua các trunug tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao dộng để tuyển dụng theo nhu cầu. Pháp luật lao động không quy định tập trung hay một cách rõ ràng về các vấn đề pháp lý khi tuyển dụng lao động, do đó, không phải người sử dụng nào cũng nắm bắt được mà triển khai tuyển dụng. Trên thực tế đã có những rủi ro pháp lý đối với doanh nghiệp xuất phát từ khâu tuyển dụng. Do đó, năm được những lưu ý về pháp lý sẽ giúp người sử dụng lao động hạn chế được những rủi ro không đáng có. 

1. Cơ sở pháp lý về tuyển dụng lao động

- Bộ luật lao động năm 2019

- Nghị định 12/2022/NĐ-CP

2. Lưu ý khi tuyển dụng người lao động

2.1. Lưu ý yếu tố phân biệt đối xử trong chính sách, quy trình tuyển dụng

Người sử dụng lao động không được thực hiện 03 hành vi sau đây: phân biệt. loại trừ hoặc ưu tiên (trừ các yêu cầu đặc thù của công việc hay nhằm mục đích duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động nào dễ bị tổng thương) dựa trên các yếu tố: chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hay nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tinhg trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV, hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp xuyen xuốt quá trình tuyển dụng lao động, kể các các chính sách tuyển dụng, quy trình tuyển dụng.

2.2. Lưu ý về độ tuổi của người lao động khi tuyển dụng

Người sử dụng lao động vần lưu ý xem độ tuổi của người lao động có phù hợp với công việc mà người sử dụng lao động đang tuyển dụng không.

Đối với nhóm người lao động trên 18 tuổi: Được làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên.

Đối với nhóm người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi: Làm việc, tự do lựa chộn việc làm, nghề nghiệp, học nghề và nâng cao trình dộ nghề nghiệp, trừ trường hợp không được làm một số công việc hoặc làm việc ở một số nơi làm việc do BLĐTBXH ban hành. Lưu ý không được làm việc quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/ tuần và chỉ được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm đối với một số nghề, công việc nhất định theo danh mục do Bộ trưởng BLĐTBXH ban hành.

Đối với nhóm người đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi: Chỉ làm các công việc nhẹ theo Danh mục  công việc được sử dụng người lao động từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi làm việc do BLĐTBXH ban hành, đồng thời nơi làm việc không thuộc các trường hợp pháp luật cấm sử dụng người lao động làm việc do BLĐTBXH ban hành.

Đối với nhóm người dưới 13 tuổi: Chỉ làm các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi theo Danh mục các công việc gây tổng hại đến sự phát triển thể lực, trí lực ư, nhân cách của người chưa thành niên do BLĐTBXH ban hành và phải được sự đồng ý của Sở lao động thương binh và xã hội.

Lưu ý đối với nhóm người dưới 13 tuổi và người từ đủ 13 tuổi đến 15 tuổi

- Cần bản sao giấy khai sinh (với người lao động dưới 13 tuổi); Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền phát hành và xác nhận người lao động có sức khỏe phù hợp với công việc.

- Người sử dụng lao động phải lập và nộp hồ dơ đề nghị đến Sở LĐTBXH có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và phải có văn bản đồng ý của Sở LĐTBXH theo quy định của pháp luật khi sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc.

- Hợp đồng lao động phải giao kết với cả người lao động và người đại diện theo pháp luật của người lao động đó. Ngoài các nội dung của hợp đồng lao động tại Điều 21 BLLĐ, còn có: (i) Họ và tên, ngày tháng năm sinh; giới tính; nơi cư trú; số điện thoại nếu có; số thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi; (ii) Chỗ ở đối với người lao động chưa đủ 15 tuổi làm việc xa gai đình; (iii) Việc bảo đảm điều kiện học tập. 

- Bố trí thời giờ làm việc theo quy định pháp luật: Thời giờ làm việc của người lao động chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ/ngày và 20 giờ/ tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. Với trường hợp người lao động vừa làm vừa học hoặc có nhu cầu học tập, người sử dụng lao động phải bảo đảm không ảnh hưởng đến thời gian học tập.

- Bố trí các đợt nghỉ giải lao theo quy định và phải ghi vào nội quy lao động.

- Bản sao phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng kể từ ngày cấp đến ngày giao kết hợp đồng lao động và Bản cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em theo mẫu được pháp luật quy định của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động.

- Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động chưa thành niên để sản xuất và kinh doanh chất cồn, rượu, bia , thuốc lá, chất tác động đến tinh thần và các chất gây nghiện khác. Người sử dụng lao động còn bị cấm sử dụng người lao động chưa thành niên làm một số công việc và làm việc ở những nơi làm việc mà pháp luật cấm sử dụng người lao động chưa thành niên.

2.3. Lưu ý yêu cầu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với người lao động

Nếu người sử dụng lao động tuyển dụng người lao động vào làm những công việc có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cho cộng đồng mà pháp luật quy định phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc giá thì người sử dụng lao động phải yêu cầu người lao động cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia để đáp ứng yêu cầu. (Xem phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2015/NĐ-CP)

2.4. Lưu ý về điều kiện tuyển dụng người lao động là người nước ngoài

Điều kiện tuyển dụng người lao động là người nước ngoài theo quy định tại Điều 152 Bộ luật lao động theo đó:

- Chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh;

- Trước khi tuyển dụng phải giải trình nhu cầu sửu dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều kiện đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có trình độ chuyên mon, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ y tế;

- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xoa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam

- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc phải không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

2.5. Lưu ý thông tin người sử dụng lao động cần cung cấp cho người lao động khi tuyển dụng và ngược lại

Để tuyển dụng được người lao động phù hợp với công việc cũng như công việc, chế độ phù hợp với nguyện vọng của người lao động thì các bên trong quan hệ tuyển dụng phải cung cấp cho nhau những thông tin cơ bản.

Về phía người lao động cần biết hộ sẽ phải làm gì và vào lúc nào, sẽ làm như thế nào để đạt yêu cầu, mong muốn của người sử dụng lao động. Do đó, người sử dụng lao động cần cung cấp các thông tin có liên quan đến công việc cho người lao động, đảm bảo rằng người lao động nhận và hiểu được các điều kiện, yêu cầu công việc mà người lao động phải đáp ứng khi làm việc cho người sử dụng lao động. Trong thông báo tuyển dụng, người sử dụng lao động cần nêu rõ nghề, công việc, trình độ chuyên môn, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, số lượng người lao động cần tuyển, loại hợp đồng lao động và dự kiến sẽ giao kết với người lao động, mức lương dự kiến, BHXH, BHYT và các vấn đề về an toàn vệ sinh lao động, các quy định về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động và các vấn đề khác có liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu theo quy định của pháp luật lao động.

Về phía người sử dụng lao động cần yêu cầu người lao động cung cấp các thông tin cá nhân chi tiết của người lao động: họ tên, tuổi, ngày tháng năm sinh, giưới tính, nươi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và các vấn đề khác có liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Lưu ý, không được yêu cầu cung cấp các thông tin mà pháp luật lao động không bắt buộc cung cấp hoặc có tính chất phân biệt đối xử: Tình trạng hôn nhân, vùng miền, ,.... cũng như không được yêu cầu người lao động phải thực hiện các biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc các tài sản khác của người lao động phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng lao động, và đặc biệt không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng chứng chỉ của người lao động mà chỉ có thể yêu cầu người lao động cung cấp bản sao (có chứng thực) các giấy tờ đó để phục vụ cho mục đích lưu trữ và quản lý thông tin của người lao động và cũng không được buộc người lao động phải thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.

2.6. Quyền làm việc và lựa chọn việc làm

Quyền làm việc của người lao động được pháp luật lao động tôn trọng và người sử dụng lao động không được quyền cản trở người lao động giao kết hợp đồng lao động với những người sử dụng lao động khác, miễn là người lao động có thể đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung của hợp đồng lao động đã giao kết trong đó bao gồm cả về thời gian, địa điểm làm việc. Do đó, người sử dụng lao động không nên đưa ra các thỏa thuận có tính chất cấm đoán hoặc cản trở người lao động làm việc cho những người sử dụng lao động khác khi người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động.

1900.6162

Luật Minh Khuê (Tổng hợp và phân tích)