Luật sư tư vấn: Cảm ơn câu hỏi của bạn, tôi xin tư vấn như sau:

1. Quy định về thử việc

Tuy nhiên, không phải trong trường hợp nào NSDLĐ cũng có thể yêu cầu NLĐ phải thử việc. Theo quy định của BLLĐ, thử việc sẽ không được phép áp dụng trong trường hợp NLĐ làm việc theo HĐLĐ mùa vụ. Trong trường hợp bạn làm việc cho NSDLĐ theo các loại HĐLĐ khác, việc thử việc sẽ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên pháp luật lao động vẫn đặt ra những giới hạn nhất định đối với thỏa thuận thử việc nhằm bảo vệ quyền lợi cho các bên, đặc biệt là NLĐ. Do đó, việc có thêm các kiến thức về quy định của BLLĐ về thử việc sẽ phần nào giúp bạn bảo vệ được quyển và lợi ích hợp pháp của mình trong thời gian này.

Căn cứ Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực ngài 01/01/2021 có quy định vè thử việc như sau:

“Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.”

Bạn cần lưu ý rằng thời hạn thử việc sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên tuy nhiên không được vượt quá giới hạn do pháp luật quy định. Theo đó, thời hạn thử việc không được quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cẩn trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên. Đối với các công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, thời hạn thử việc sẽ không được quá 30 ngày. Đối với các công việc khác, thời hạn thử việc sẽ không quá 06 ngày làm việc.

Ngoài ra, BLLĐ cũng chỉ cho phép NSDLĐ được quyền yêu cầu bạn thử việc 1 lần duy nhất đối với một công việc. Do đó, trong trường hợp kết thúc thời hạn thử việc như các bên đã thỏa thuận, nếu NSDLĐ cố ý kéo dài thời gian thử việc của bạn thêm bằng cách cho rằng kết quả thử việc của bạn không đạt và đề nghị bạn phải trải qua thêm một khoảng thời gian thử việc khác trước khi họ chấp nhận để bạn làm việc chính thức thì đây là một yêu cầu trái pháp luật.

2. Người lao động có bắt buộc phải thử việc không?

Thử việc không phải là một yêu cầu bắt buộc phải thực hiện trước khi ký kết HĐLĐ mà là quyền của NSDLĐ. Theo đó, NSDLĐ yêu cẩu NLĐ phải thử việc để kiểm tra năng lực làm việc của NLĐ trước khi ký kết HĐLĐ. Vì vậy, thử việc cũng là một nội dung quan trọng mà bạn cần biết khi giao kết HĐLĐ với NSDLĐ. Thời gian thử việc được hiểu là khoảng thời gian thử thách (do các bên thỏa thuận và theo quy định pháp luật) mà NLĐ phải trải qua trước khi NLĐ được chính thức nhận vào làm việc. Trong khoảng thời gian thử việc, tùy theo thỏa thuận giữa các bên và pháp luật cho phép, bạn có thể được trả lương thấp hơn mức lương công việc đã thỏa thuận (nhưng tối đa không thấp hơn 85% mức lương công việc đã thỏa thuận). Không những vậy, trong khoảng thời gian này mỗi bên đểu có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận.

BLLĐ năm 2019 không có quy định nào bắt buộc người lao động phải thử việc trước khi giao kết hợp đồng lao động. Việc có áp dụng thử việc hay không là do thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Thực tế, hầu hết các trường hợp, người sử dụng lao động đều yêu cầu người lao động phải thử việc trước khi ký hợp đồng chính thức.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thử việc song ngữ (Việt - Anh) và Mẫu thông báo kết quả thử việc

Mặt khác, Khoản 3 Điều 24 BLLĐ năm 2019 cũng quy định:

Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo đó, người lao động sẽ không phải thử việc đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng mà được ký hợp đồng lao động luôn.

Câu hỏi: Nếu kết thúc hợp đồng thử việc, NSDLD quyết định nhận người LDĐ vào làm việc nhưng người lao động muốn từ chối thì có phải bồi thường hợp đồng không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 27 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về kết thúc thời gian thử việc.

“Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.”

Như vậy, trong trường hợp hai bên đã ký hợp đồng lao động có điều khoản về việc thử việc và sau đó thì có thể sau khi kết thúc thời gian thử việc, NLĐ sẽ không được từ chối nhận việc chính thức. Còn trong trường hợp ký hợp đồng lao động thử việc thì NLĐ sẽ được phép nghỉ việc mà không phải bồi thường.

3. Nội dung của hợp đồng lao động thử việc

Theo quy định của BLLĐ, thỏa thuận thử việc phải được các bên ghi nhận tại HĐLĐ đã ký hoặc được lập thành một hợp đổng thử việc riêng biệt. Do đó, trong trường hợp bạn được yêu cầu thử việc trước khi chính thức được nhận, bạn cẩn đề nghị NSDLĐ quy định nội dung này tại các tài liệu trên. Việc ghi nhận thỏa thuận thử việc bằng văn bản sẽ giúp bạn bảo vệ được quyển lợi của mình trong thời gian này (như nhận lương, các khoản phụ cấp theo thỏa thuận), đặc biệt là khi NSDLĐ không đồng ý nhận bạn vào làm việc sau khi kết thúc thời gian thử việc.

Trong trường hợp bạn được NSDLĐ nhận vào làm việc sau khi kết thúc thời hạn thử việc, thỏa thuận thử việc bằng văn bản cũng sẽ là chứng cứ vững chắc giúp bạn chứng minh được thời gian làm việc thực tế cho NSDLĐ để tính hưởng các khoản trợ cấp mất việc, trợ cầp thôi việc, số ngày nghỉ phép năm của bạn, V.V., theo quy định của pháp luật lao động.

>> Xem thêm:  Khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

- Tên, địa chỉ của NSDLĐ và họ tên, chức danh của người giao kết HĐLĐ bên phía NSDLĐ (hiện hành không yêu cầu về chức danh bên phía NSDLĐ).

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ CCCD/CMND hoặc hộ chiếu của người giao kết HĐLĐ bên phía NLĐ;

(So với quy định mới, quy định hiện hành ngoài CCCD/CMND, hộ chiếu của NLĐ thì “các giấy tờ hợp pháp khác” của NLĐ vẫn được chấp nhận).

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho NLĐ;

- Thời hạn của được thay bằng "thời gian thử việc" theo quy định mới tại Bộ Luật Lao động 2019

4. Thời gian thử việc

Theo Điều 25 BLLĐ năm 2019, thời gian thử việc sẽ do các bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với 01 công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

>> Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

- Không quá 180 ngày: Công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày: Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày: Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc: Công việc khác.

5. Các chế độ đối với lao động thử việc

- Về mức lương thử việc:

“Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.”

Theo đó, khi thử việc, người lao động sẽ nhận được tiền lương theo thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng 85% tiền lương của công việc đó.

Ví dụ: Công ty A tuyển dụng vị trí nhân viên hành chính với mức lương chính thức là 08 triệu đồng/tháng. Khi thử việc, người lao động sẽ nhận được ít nhất: 85% x 08 triệu đồng = 6,8 triệu đồng. Tuy nhiên, người lao động cũng có thể trả với mức lương thử việc cao hơn số tiền 6,8 triệu đồng này.

Cùng với đó, theo quy định tại Điều 90 BLLĐ năm 2019, mức lương được trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Trong đó, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Trong năm 2021, mức lương tối thiểu vùng vẫn được áp dụng theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP

>> Xem thêm:  Thử việc bao lâu thì phải ký hợp đồng lao động ? Các chế độ được hưởng khi thử việc

Mặc dù chưa chính thức xác lập quan hệ lao động nhưng người lao động làm thử cũng được hưởng nhiều quyền lợi:

- Điều kiện lao động:

+ Về thời gian làm việc: Được đảm bảo về thời gian làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần và thời gian làm thêm giờ không vượt quá mức quy định.

+ Được đảm bảo về thời gian nghỉ giữa ca: ít nhất 30 phút liên tục nếu làm việc ban ngày, ít nhất 45 phút liên tục nếu làm việc ban đêm (làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc).

+ Nghỉ hằng năm: Căn cứ Khoản 2 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian thử việc cũng được tính hưởng phép năm nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

+ Nghỉ lễ, Tết: Theo Điều 112 BLLĐ năm 2019, người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương trong các dịp lễ, Tết. Do đó người lao động thử việc trong các dịp này cũng được nghỉ làm và hưởng theo mức lương thử việc đã thỏa thuận.

- Về chế độ bảo hiểm:

Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc chỉ áp dụng đối với người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng trở lên. Do đó, nếu ký hợp đồng lao động để thử việc thì người lao động sẽ được người sử dụng lao động đóng BHXH.

>> Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như thế nào ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Lương thử việc có thể bị tính đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động được xác định là thu nhập chịu thế thu nhập cá nhân (TNCN). Do đó, tiền lương thử việc cũng được tính là khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

Vì vậy, trước khi trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động được phép trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người lao động theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 111.

Tuy nhiên theo quy định này, người lao động chỉ phải nộp thuế TNCN trong các trường hợp sau:

- Người lao động thử việc bằng cách ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công > 11 triệu đồng/tháng (nếu không có người phụ thuộc, nếu có 01 người phụ thuộc thì thu nhập phải > 15,4 triệu đồng/tháng).

- Người lao động ký hợp đồng thử việc hoặc thử việc với hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà có tổng mức thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên nhưng không làm cam kết theo mẫu gửi người sử dụng lao động sẽ bị khấu trừ 10% tiền lương thử việc.

Câu hỏi: Bộ phận nghiệp vụ là gi?

Trả lời:

Nghiệp vụ có thể là khả năng, năng lực của 1 cá nhân nhưng nhiều cá nhân làm việc cùng nhau trong một tập thể sẽ tạo thành bộ phận nghiệp vụ. Nếu một cơ quan hay một tổ chức muốn có một bộ máy hoạt động mạnh mẽ và phát triển nhất định cần có những người có trình độ nghiệp vụ cao. Các bộ phận phối hợp với nhau sẽ thành lập nên các bộ phận nghiệp vụ nhằm tăng hiệu quả hoạt động.

Bộ phận nghiệp vụ có thể là những phòng, ban chuyên môn thực hiện những công việc cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ của từng phòng.

Câu hỏi: Lương thử việc có thể trích đóng bảo hiểm không?

Trả lời:

Theo quy định mới tại Điều 24 BLLĐ năm 2019, các bên có thể thỏa thuận về nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động thay vì ký hợp đồng thử việc.

Trong khi đó, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2012 ghi nhận người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do đó, nếu các bên thỏa thuận về thử việc trong hợp đồng lao động, thì người lao động sẽ được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nói cách khác, người lao động sẽ phải trích một phần lương thử việc để đóng bảo hiểm.