- 1. Khái quát về thử việc? Nội dung của hợp đồng thử việc theo quy định pháp luật
- 1.1 Thử việc là gì?
- 1.2 Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc
- 2. Quy định về việc nghỉ việc trong thời gian thử việc.
- 3. Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp thử việc quá thời gian quy định
- 4. Trong thời gian thử việc có bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội hay không?
1. Khái quát về thử việc? Nội dung của hợp đồng thử việc theo quy định pháp luật
1.1 Thử việc là gì?
Thử việc là một quá trình đi đến thống nhất ký hợp đồng lao động, thời gian thử việc theo quy định của pháp luật. Theo đó thì thử việc là việc công ty và người lao động thỏa thuận về việc thực hiện công việc trong thời gian nhất định trước khi tiến tới ký hợp đồng lao động.
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
1.2 Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc
Bao gồm các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp cấp lương và các khoản bổ sung khác
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
Bên cạnh đó thì tại điều 25 Bộ luật lao động 2019 cũng quy định về thời gian thử việc. Theo quy định của pháp luật thì thời gian thử việc do hai bên tự thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và đảm bảo các điều kiện như sau đây: Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp, luật quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do người sử dụng lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận với nhau nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
2. Quy định về việc nghỉ việc trong thời gian thử việc.
Việc người lao động đang trong quá trình thử việc mà muốn nghỉ việc thì sẽ xử lý như thế nào? và pháp luật có quy định như thế nào về việc kết thúc thời gian thử việc. Theo điều 27 Bộ luật Lao động 2019 thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải tiến hành thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc. Tại khoản 2 điều 27 thì có quy định về việc muốn chấm dứt hợp đồng thử việc khi đang trong thời gian thử việc theo đó thì trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải tiến hành bồi thường cho bên còn lại.
Như vậy, nếu đang trong thời gian thử việc, người lao động hoàn toàn có quyền tự ý nghỉ việc mà không cần báo trước. Cùng với đó, người lao động cũng không phải bồi thường nếu gây thiệt hại do việc tự ý chấm dứt thử việc gây ra cho doanh nghiệp.
3. Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp thử việc quá thời gian quy định
Điều 10 nghị định 12/2022/N Đ-CP có quy định về vi phạm quy định về thời gian thử việc theo đó thì:
Phạt tiền từ 5.00.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi như là yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng và hành vi không thông báo kết quả thử việc cho người lao động theo quy định.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi như là:
- Yêu cầu người lao động thử việc quá 1 lần đối với công việc
- Thử việc quá thời gian quy định
- Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó
- Không giao kết hợp đồng lao động đối với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó khi có hành vi vi phạm, buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm với trường hợp không giao kết hợp đồng lao động với lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.
Như vậy thì khi doanh nghiệp bắt người lao động thử việc trong thời gian vượt quá so với quy định của pháp luật thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm và buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động. Ngoài việc áp dụng thời gian thử việc tối đa, nếu người lao động có chuyên môn tốt, các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận thời gian thử việc ngắn hơn so với quy định của pháp luật.
4. Trong thời gian thử việc có bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội hay không?
Căn cứ theo khoản 1 điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 theo đó thì người lao động là công dân nước Việt Nam thuộc các đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội gồm có:
- Người làm việc có ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hay xác định thời thời gian.
- Người thuộc diện hợp đồng lao động theo mùa vụ hay công việc có thời hạn đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, hợp đồng được ký kết giữa người sử dụng – người đại diện pháp luật của người dưới 15 tuổi.
- Người làm việc có thời hạn từ 01 đến 03 tháng theo hợp đồng lao động.
Như vậy thì người lao động ký kết hợp đồng thử việc thì không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên thì đối với người lao động có thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà hợp đồng lao động đó thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì dĩ nhiên cả người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cả thời gian làm việc.
Trên đây là một số nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến hợp đồng thử việc và những vấn đề pháp lý xoay quanh nó. Hi vọng rằng thông qua những thông tin mà chúng tôi cung cấp thì các bạn đã có một cái nhìn toàn vẹn hơn về giai đoạn thử việc, người lao động và người sử dụng lao động có thể tìm hiểu và biết về các quyền và nghĩa vụ của mình, từ đó có thể bảo vệ quyền lợi của mình một cách tốt nhất. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại cuả tổng đài tư vấn trực tiếp 19006162 để được hỗ trợ nhanh chóng và thuận tiện.
Ngoài ra thì các bạn còn có thể tham khảo một số bài viết có liên quan dưới đây để có thêm thông tin kiến thức cần thiết.
Thời gian thử việc tối đa bao nhiêu ngày? Cách tính lương thử việc?
Thanh lý hợp đồng thử việc như thế nào? Quy định về chế độ thử việc
Ký hợp đồng thử việc 3 tháng có vi phạm luật lao động không ?
Mẫu hợp đồng thử việc mới nhất năm 2023: Tiền lương khi thử việc?
Quy định về thời gian thử việc đối với người lao động ?