1. Khi nào lao động thử việc phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là người lao động ký hợp đồng lao động từ một tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi và phúc lợi xã hội cho người lao động trong quá trình làm việc.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 20 của Bộ luật Lao động 2019, trong các loại hợp đồng lao động không có hợp đồng thử việc. Hợp đồng thử việc là một dạng hợp đồng được sử dụng để kiểm tra năng lực và thích nghi của người lao động với công việc và môi trường làm việc mới. Tuy nhiên, vì không đáp ứng đủ các yêu cầu và điều kiện của một hợp đồng lao động chính thức, hợp đồng thử việc không được coi là hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
Do đó, có thể khẳng định rằng hợp đồng thử việc không phải là hợp đồng lao động và do đó không yêu cầu người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, trong trường hợp sau khi kết thúc hợp đồng thử việc, người lao động tiếp tục làm việc và ký kết hợp đồng lao động chính thức, thì từ thời điểm đó, người lao động sẽ phải tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các quy định liên quan.
Tuy nhiên, cần lưu ý một điều quan trọng là nếu thời gian thử việc không được lập thành một hợp đồng thử việc độc lập mà được ghi chung trong Hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Lao động 2019, thì trường hợp này người lao động sẽ phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Điều này có nghĩa là:
- Trường hợp người lao động ký hợp đồng thử việc riêng và sau đó ký Hợp đồng lao động chính thức, thì thời gian thử việc không được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội. Điều này đồng nghĩa với việc trong thời gian thử việc, người lao động sẽ không được hưởng các quyền lợi và phúc lợi từ bảo hiểm xã hội.
- Trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động mà trong đó có thỏa thuận về thời gian thử việc, thì thời gian thử việc vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Điều này đồng nghĩa với việc trong thời gian thử việc, người lao động sẽ được bảo đảm các quyền lợi và phúc lợi từ bảo hiểm xã hội như những người lao động khác.
Như vậy, việc người lao động có bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội trong thời gian thử việc hay không sẽ phụ thuộc vào cách lập hợp đồng và thỏa thuận giữa người lao động và nhà tuyển dụng. Điều quan trọng là cần tuân thủ đúng các quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi và lợi ích của cả người lao động và nhà tuyển dụng.
2. Tiền lương trả cho người thử việc có được đưa vào chi phí hợp lý?
Về vấn đề liên quan đến việc trừ chi phí liên quan đến lao động thử việc, chúng ta có thể tham khảo Công văn 12131/CT-TTHT năm 2016 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh. Theo Công văn này, chúng ta dựa trên các quy định sau đây:
Theo Điều 4 của Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 của Thông tư số 151/2014/TT-BTC), có các quy định sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Trong trường hợp này, chúng ta có thể hiểu rằng tiền lương chi trả cho người lao động thử việc vẫn có thể được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp, miễn là có đủ chứng từ theo hướng dẫn trong Công văn 12131/CT-TTHT năm 2016. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp có thể trừ các khoản chi này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 96/2015/TT-BTC và các sửa đổi, bổ sung liên quan, chúng ta biết rằng các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải đáp ứng một số điều kiện. Điều kiện đầu tiên là khoản chi phát sinh thực tế phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Với tiền lương chi trả cho người lao động thử việc, chúng ta có thể xem đây là một khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để được trừ, cần phải có đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc tính toán và khai báo thuế.
Vì vậy, nếu Công ty có các chứng từ chứng minh việc chi trả tiền lương cho người lao động thử việc, như thư mời nhận việc có xác nhận của cả hai bên và các chứng từ chi tiền lương, tiền thưởng, cũng như các khoản trợ cấp khác, thì Công ty có thể tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định trong Công văn 12131/CT-TTHT.
Điều này mang lại lợi ích cho doanh nghiệp khi tính toán thuế và giúp đảm bảo sự tuân thủ quy định của pháp luật về việc trừ chi phí hợp lý. Việc có đủ chứng từ và tuân thủ quy định sẽ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro phát sinh từ việc không tuân thủ quy định về thuế và đồng thời tạo ra sự minh bạch và công bằng trong việc tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tóm lại, việc tính tiền lương cho người lao động thử việc vào chi phí hợp lý là có thể nếu có đủ chứng từ theo hướng dẫn trong Công văn 12131/CT-TTHT. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc tính toán và khai báo thuế TNDN, đồng thời tạo ra lợi ích và sự tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp.
3. Những nội dung có trong hợp đồng thử việc?
Hợp đồng thử việc là một văn bản quan trọng trong quá trình tuyển dụng và làm việc của người lao động. Theo quy định, hợp đồng thử việc phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Thông tin về bên sử dụng lao động: Hợp đồng thử việc cần ghi rõ tên và địa chỉ của người sử dụng lao động. Ngoài ra, cần nêu rõ họ tên và chức danh của người ký kết hợp đồng lao động từ phía người sử dụng lao động.
- Thông tin về người lao động: Hợp đồng thử việc cần đề cập đến họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú của người lao động. Thông tin về số thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người lao động cũng cần được ghi lại.
- Công việc và địa điểm làm việc: Hợp đồng thử việc phải mô tả công việc mà người lao động sẽ thực hiện trong thời gian thử việc, cũng như địa điểm làm việc.
- Mức lương và các khoản bổ sung: Hợp đồng thử việc cần ghi rõ mức lương theo công việc hoặc chức danh mà người lao động sẽ thực hiện. Ngoài ra, hợp đồng cần quy định hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác nếu có.
- Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi: Hợp đồng thử việc cần quy định thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi cho người lao động.
- Trang bị bảo hộ lao động: Hợp đồng thử việc cần đề cập đến việc cung cấp trang bị bảo hộ lao động cho người lao động, bảo đảm an toàn và sức khỏe trong quá trình làm việc.
Thông qua việc ghi rõ những nội dung trên trong hợp đồng thử việc, người lao động và người sử dụng lao động sẽ có một bản hợp đồng rõ ràng và minh bạch, giúp đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên trong quá trình thực hiện thử việc.
Xem thêm >> Không trả lương khi nghỉ việc trong thời gian thử việc có đúng luật?
Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn