1.Quy chế pháp lý dân sự của người nước ngoài ở Việt Nam trong lĩnh vực lao động
Trước khi ban hành Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 1995, theo tinh thần của pháp luật Việt Nam, đặc biệt theo Quyết định số' 122/CP ngày 25-4-1977 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đốỉ với người nước ngoài cư trú, làm ăn sinh sốhg ồ Việt Nam và trên thực tế người nước ngoài được hưỏng chế độ đãi ngộ quốc dân trong lĩnh vực thừa kế
Quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài là một bộ phận của các mốì quan hệ dân sự có ỳếu tố nước ngoài được Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 1995 điều chỉnh. Vì vậy, theo tinh thần của Điều 830 của Bộ luật này, người nước ngoài phải được hưởng chế độ đãi ngộ quốc dân trong lĩnh vực thừa kế, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.
Theo cách đặt vấn đề nêu trên, người nước ngoài có quyền sở hữu đối với tài sản nào ỏ Việt Nam, thì có quyền để lại làm di sản cho người khác hoặc cho tổ chức nhất định theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người nước ngoài, không phân biệt định cư hay không định cư ồ Việt Nam, tạm trú ở Việt Nam hay hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, đều có quyền thừa kế những tài sản do công dân Việt Nam cũng như do người nước ngoài khác để lại trên lãnh thổ Việt Nam theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Trong những trường hợp, người nước ngoài không có quyền sở hữu bất động sản ở Việt Nam, nhưng lại là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật đôì với tài sản tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam, và trong khối tài sản thừa kế đó có bất động sản, thì người nưởc ngoài chỉ được nhận quyền thừa kế đối với trị giá của bất động sản đó. Nói cách khác, họ phải phải thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để chuyển bất động sản đó thành tiền và được phép nhận số tiền đó.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, ngưồi nước ngoài chỉ được hưởng chế độ đãi ngộ quốc dân trong lĩnh vực thừa kế trong trường hợp pháp luật Việt Nam được áp dụng để giải quyết vấn đề thừa kế và pháp luật Việt Nam không có quy định khác.
Trong Bộ luật Dân sự Việt Nam hiện nay không có điều nào hướng dẫn chọn pháp luật điều chỉnh các quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài. Đây là điều hết sức khó khăn cho các cơ quan có thẩm quyền trong thực tiễn giải quyết các vấn đề thừa kế có yếu iố nước ngoài trong trường hợp giữa Việt Nam và các nước liên quan chưa ký kết với nhau các điều ưốc quốc tế để xây dựng các quy phạm xung đột thống nhất về vấn đề thừa kế. Thực tiễn đang đòi hỏi chúng ta sớm bổ sung các quy phạm xung đột về thừa kế vào Bộ luật Dân sự.
Người nước ngoài trên thực tế được chuyển tài sản thừa kế ra nước ngoài với các điều kiện:
+ Thanh toán xong các khoản nợ do người thừa kế để lại hoặc bảo đảm là sẽ thanh toán đầy đủ.
+ Đã nộp đủ hoặc bảo đảm sẽ nộp đủ các loại thuế và lệ phí về thừa kế.
+ Đã được cấp giấy phép của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam về xuất cảnh tài sản thừa kế hoặc giấy phép chuyển tiền.
2. Trong lĩnh vực lao động
Nội dung quy chế pháp lý của người nước ngoài ố Việt Nam trong lĩnh vực lao động được quy định rải rác trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau. Trước đây, theo Điều 6 Quyết định số 122/CP ngày 25-4-1977 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đốỉ với người nước ngoài cư trú và làm ăn sinh sống ở Việt Nam, người nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền tự do chọn ngành nghề như công dân Việt Nam, trừ các lĩnh vực: Ngư nghiệp, lâm nghiệp, sửa chữa thiết bị liên lạc; radio; vô tuyến truyền hình; lái các phương tiện chở khách, in, khắc, đúc chữ, đánh máy, in rônêô và photocopy. Trong trường hợp được tự do chọn ngành nghề, người nưốc ngoài định cư ở Việt Nam vẫn phải có giấy phép cùa cơ quan công an địa phương. Nếu hành nghề với tư cách cá nhân thì phải đăng ký hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền ỗ địa phương. Ngoài ra, pháp luật Việt Nam còn quy định rằng người nước ngoài không được làm tổng biên tập hoặc tổng giám đốc, giám đốc đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sỏ thực hiện chựơng trình nghe nhìn thời sự, không được làm công chứng viên,...
Hiện nay, các quy định của Quyết định số 122/CP ngày 25-4-1977 của Hội đồng Chính phủ không còn phù hợp và được thay thế bỗi rất nhiều quy định khác nhau trong các văn bản pháp luật chuyên ngành hiện hành. Song có thể khẳng định rằng, khi được phép tham gia vào quan hệ lao động do pháp luật Việt Nam điều chỉnh, người nước ngoài hưởng các quyền và có các nghĩa vụ tương ứng như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam và điều ưởc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
Đốì với những người nước ngoài đến Việt Nam lao động theo các hiệp định giữa Việt Nam vổi các nưốc hữu quan thì quyền và nghĩa vụ của họ do các hiệp định quy định; những vấn đề không được các hiệp định điều chỉnh thì được giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3.Trong lĩnh vực học tập
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người nước ngoài định cư ở Việt Nam và con em của họ được vào học tại các trưòng học Việt Nam từ mẫu giáo đến đại học, trừ một số trưòng đại học, trung học chuyên nghiệp và một số ngành học trong các trường đại học và trung học chuyên nghiệp liên quan đến an ninh, quốc phòng.
Quy chế chung về tuyển sinh vào các trường học được áp dụng đối với người nước ngoài định cư ở Việt Nam. Khi được vào học tại các trường học Việt Nam, ngưòi nước ngoài định cư ở Việt Nam phải nộp học phí theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Những người nước ngoài đến Việt Nam học tập theo các hiệp định ký giữa Việt Nam với các nước ngoài, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của các hiệp định đó.
4. Trong lĩnh vực bảo đảm sức khoẻ
Người nước ngoài, bất kể định cư hay không định cư ở Việt Nam, được khám và chữa bệnh tại các cơ sỏ y tế của Việt Nam và phải trả tiền khám và chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế.
Quy trình khám sức khỏe cho người nước ngoài và một vài điều lưu ý
Quy trình khám sức khỏe cho người nước ngoài lao động tại Việt Nam
Trong số các loại giấy tờ cấp phép cho người nước ngoài lao động tại nước ta thì bắt buộc phải có giấy khám sức khỏe. Muốn có được tờ giấy này, người nước ngoài cần tham gia khám sức khỏe ở những bệnh viện đủ tiêu chuẩn.
Quy trình khám sức khỏe cho người nước ngoài chủ yếu gồm:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khám sức khỏe để nộp tại cơ sở y tế đã lựa chọn để thăm khám.
- Bước 2: Cơ sở y tế thực hiện đối chiếu ảnh trong hồ sơ với người đến khám thực tế.
- Bước 3: Sau khi đã đối chiếu ảnh xong, cơ sở y tế đóng dấu giáp lai vào ảnh dán trên hồ sơ.
- Bước 4: Kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân của người giám hộ (CMND, hộ chiếu) với người nước ngoài tham gia khám sức khỏe.
- Bước 5: Cơ sở y tế hướng dẫn quy trình khám sức khỏe cho người nước ngoài đến khám và người giám hộ.
- Bước 6: Cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe theo đúng quy trình của Bộ Y tế đưa ra.
Khám sức khỏe cho người nước ngoài gồm những gì?
Tại những cơ sở y tế đủ tiêu chuẩn, được cấp phép khám sức khỏe cho người nước ngoài sẽ thực hiện thăm khám với các nội dung sau:
- Khám chuyên khoa
+ Khám chuyên khoa nội: bác sĩ đo chỉ số cơ thể, tiền sử bệnh, kết luận tổng hợp và tư vấn sức khỏe.
+ Khám chuyên khoa ngoại
+ Khám chuyên khoa mắt: chẩn đoán các bệnh về mắt như cận loạn thị, viêm bờ mi, viêm kết mạc,...
+ Khám chuyên khoa tai - mũi - họng: chẩn đoán phát hiện và tư vấn điều trị các bệnh về xoang, viêm thanh quản, amidan,...
+ Khám chuyên khoa răng: phát hiện sâu răng mới, viêm lợi, cao răng, bệnh về tủy răng, nha chu,...
+ Khám da liễu: phát hiện bệnh lý về da và các phần phụ của da gồm lông, tóc, móng,...
+ Khám sản - phụ khoa: phát hiện bệnh lý viêm nhiễm đường sinh dục, tư vấn sức khỏe sinh sản,...
- Khám cận lâm sàng
+ Chụp X-quang tim phổi (không áp dụng với phụ nữ mang thai): đánh giá, sàng lọc các bất thường trong lồng ngực, bệnh về phổi,...
+ Siêu âm.
+ Xét nghiệm công thức máu: tổng phân tích máu bằng máy tự động, xác định các thành phần của máu như: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, lượng huyết sắc tố,...
+ Xét nghiệm đường máu: chẩn đoán hạ đường huyết, đái tháo đường.
+ Xét nghiệm chức năng gan: viêm gan A, B, C, E.
+ Xét nghiệm chức năng thận: phát hiện sớm các bệnh lý về thận như viêm cầu thận, suy thận,...
+ Xét nghiệm nước tiểu: phát hiện sớm các bệnh đường tiết niệu,...
+ Xét nghiệm nhiễm HIV.
+ Xét nghiệm giang mai.
+ Xét nghiệm ma túy;
+ Điện tâm đồ.
Lưu ý cho người nước ngoài khi khám sức khỏe tại nước ta
Để Giấy khám sức khỏe cho người nước ngoài có hiệu quả, cư dân không có quốc tịch Việt Nam nhưng đang làm việc tại đây cần khám đúng cơ sở được cấp phép cho hạng mục này và bác sĩ khám lâm sàng và kết luận phải là bác sĩ chuyên khoa I, II hoặc có trình độ Thạc sĩ.Bác sĩ trở lên.
5. Trong lĩnh vực tố tụng dân sự
Người nước ngoài được hưởng chế độ đãi ngộ quốc dân trong lĩnh vực tố tụng dân sự. Điều 83 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989 quy định rặng, người nưởc ngoài có quyền khởi kiện tại các toà án của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tham gia tố tụng theo quy định của Pháp lệnh này. Điều đó có nghĩa là mọi quy định của Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989 áp dụng chung cho công dân Việt Nam và người nước ngoài, không có bất kỳ ngoại lệ hay hạn'chế nào. Nguyên tắc này cũng được khẳng định trong các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và một số nước ngoài.
Quy chế pháp lý của người nước ngoài tại Việt Nam có những đặc điểm gì?
Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài ở Việt nam điều này được quy định trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam ban hành và được nhà nước cộng hoà XHCN Việt nam bảo đảm thực hiện theo các quy định và trình tự thủ tục. Quy chế này có 3 đặc điểm chính cụ thể đó là:
– Thứ nhất, Mặc dù công dân nước ngoài cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật phải chịu sự tài phán của hai hệ thống pháp luật và chịu sự Pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà họ mang quốc tịch, nhưng nhà nước Việt nam chỉ thừa nhận và bảo đảm việc tham gia vào quản lý hành chính nhà nước trên cơ sở những quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của pháp luật Việt Nam theo quy định. Theo đó, Nhà nước Việt Nam chỉ truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật của Việt nam khi cư trú trên lãnh thổ Việt nam mà không truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với họ khi vi phạm pháp luật của nước khác theo quy định của pháp luật
– Việc Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bình đẳng trong việc tham gia vào quản lý hành chính nhà nước theo quy định không phân biệt màu da, không phân biệt tôn giáo, nghề nghiệp, giới tính, Và không phân biệt thành phần xã hội.
Luật Minh Khuê ( Sưu tầm và biên tập )