- 1. Phải làm gì khi bị lừa tiền do lợi dụng lòng tin ?
- 2. Lừa gạt vẽ hình lên cơ thể người khác có vi phạm pháp luật không ?
- 3. Gia đình em bị người ta lừa hứa đưa đi du học tại Hàn Quốc ?
- 4. Con gái bị lừa quan hệ khi vừa đủ 18 tuổi có thể kiện được không ?
- 5. Hình phạt của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Phải làm gì khi bị lừa tiền do lợi dụng lòng tin ?
Trả lời:
Theo như những tình tiết mà bạn cung cấp, chúng tôi cho rằng anh H đã đủ cấu thành tội lừa đảo , chiếm đoạt tài sản theo điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Bởi vì hành vi bạn nói trên là hành vi dùng thủ đoạn gian dối, lừa gạt để khiến người khác tin tưởng, giao tài sản cho mình.
Tuy nhiên, tôi chưa biết chính xác số tiền các bạn bị lừa là bao nhiêu nhưng số tiền lên tời hàng trăm triệu thì bạn có thể tham khảo khoản 2, khoản 3, khoản 4 của điều luật này để biết khung hình phạt của anh H có thể phải chịu. Các bạn nên báo cáo ngay vụ việc này với cơ quan Công an hoặc Cảnh sát nơi bạn cư trú để cơ quan điều tra tiến hành xem xét, điều tra.
"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) (bãi bỏ)
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) (bãi bỏ)
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) (bãi bỏ)
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.
2. Lừa gạt vẽ hình lên cơ thể người khác có vi phạm pháp luật không ?
>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162
Trả lời:
Kính gửi bạn P.H! Từ những thông tin bạn gửi về cho chúng tôi. tôi xin phép được giải đáp thắc mắc của bạn như sau:
Hành vi của người được coi là cây kéo vàng đã lấy cơ vẽ hình mẫu và cụ thể là vẽ lên vai bạn của bạn nhưng thực tế anh ta lại vẽ xuống cả ngực .Và nén quay clip chụp ảnh dọa nạt đăng ảnh clip có hình ảnh ảnh của bạn gái đó lên mạng. Nếu sự việc này có xảy ra thì anh ta có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về ''Tội làm nhục người khác'' theo như điều Điều 155 BLHS:
"Điều 155. Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên76;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."
Như vậy với hành vi trên bạn có thể làm đơn tố cáo tới cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án theo như Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:
"Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.
4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản."
Mặt khác bạn có thể gửi đơn tố cáo trực tiếp tới Tòa án nơi hành vi mà người thợ hớt tóc đó đã đăng ảnh và clip bạn gái đó nên mạng theo như quy định tại khoản 1 Điều 269 BLTTHS:
"Điều 269. Thẩm quyền theo lãnh thổ
1. Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra."
Trên đây là những phân tích căn cứ pháp lý của tôi hi vọng phần nào giải đáp được thắc mắc của bạn.
3. Gia đình em bị người ta lừa hứa đưa đi du học tại Hàn Quốc ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo như nội dung thư mà bạn yêu cầu, gia đình bạn có sử dụng dịch vụ để đi du học Hàn Quốc. Tuy nhiên, khi dịch vụ này không được thực hiện, bên thực hiện dịch vụ lại không thanh toán lại khoản phí mà bạn đã đóng. Trong trường hợp này, bạn có thể lựa chọn một trong các cách giải quyết sau đây:
Hướng giải quyết thứ nhất: Bạn có thể yêu cầu bên làm dịch vụ phải hoàn trả số tiền còn lại là 160 triệu đồng. Nếu họ không tiến hành hoàn trả, bạn có thể tiến hành khởi kiện vụ án dân sự theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Nếu không có yếu tố nước ngoài trong trường hợp của bạn thì tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi tổ chức làm dịch vụ (bị đơn) có trụ sở.
Hướng giải quyết thứ hai: Hành vi của bên làm dịch vụ có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Điều 174 BLHS về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:
"Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
..."
Với số tiền lên đến 220 triệu đồng, nếu bên dịch vụ kia có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, sẽ rơi vào khoản 3 Điều 174 BLHS:
"3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
..."
Theo đó, có thể bên làm dịch vụ đã sử dụng thủ đoạn cung cấp dịch vụ du học để chiếm đoạt tài sản của gia đình bạn. Tuy nhiên, để khẳng định một cách chắc chắn nhất thì yêu cầu phải qua quá trình điều tra, xác minh của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp nghi ngờ có dấu hiệu tội phạm, bạn có thể tố giác với cơ quan công an, tòa án, viện kiểm sát theo quy định của Điều 144 BLTTHS vnhư sau:
"Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.
4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản."
>> Xem thêm quy định: Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập
Khi nhận được tin báo tố giác của bạn, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành điều tra, xác minh. Nếu có dấu hiệu tội phạm họ sẽ tiến hành khởi tố vụ án hình sự để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn.
Trân trọng.
4. Con gái bị lừa quan hệ khi vừa đủ 18 tuổi có thể kiện được không ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Bộ luật hình sự năm 2015quy định nhiều loại tội phạm về xâm phạm tình dục như Tội hiếp dâm (Đ141), tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Đ142), tội cưỡng dâm (Đ143), tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Đ144), Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Đ145) và Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi (Đ146). Mội tội phạm có quy định về các mặt để cấu thành riêng.
Trong tình huống của gia đình bạn chúng tôi phân tích như sau: Con bạn và bạn trai có quan hệ tình cảm với nhau, được gia đình đồng ý . Việc hai cháu có quan hệ tình dục với nhau cần được xác định là quan hệ tự nguyện hay ép buộc.
TH1: Nếu hai cháu có quan hệ tình dục tự nguyện với nhau, được hiểu là hành vi quan hệ xuất phát từ tình cảm đôi bên, không có hành vi đe dọ dùng vũ lực, ép buộc thì hành vi này không cấu thành tội phạm.
Ví dụ tội giao cấu với trẻ em là hành vi giao cấu có sự đồng ý, chấp nhận của nạn nhân mặc dù người phạm tội không có bất kỳ thủ đoạn nào ép buộc, khống chế. Tuy nhiên tội giao cấu với trẻ em theo quy định đối tượng tác động của tội phạm là trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi. Con bạn đã đủ 18 tuổi thế nên hành vi quan hệ tình dục tự nguyện của cháu và bạn trai là không vi phạm quy định của pháp luật. Hơn nữa bạn nữ tại thời điểm có hành vi quan hệ đã đủ 18 tuổi, theo quy định của pháp luật Việt Nam là người đã thành niên, đủ điều kiện chịu mọi trách nhiệm dân sự, hình sự từ hành vi so mình gây ra. Do đó cái mốc về độ tuổi đủ điều kiện cấu thành tội giao cấu với trẻ em không phải là 18 tuổi như nhiều người vẫn nhầm lẫn.
TH2: Nếu hai cháu có quan hệ tình dục nhưng là do bạn trai ép buộc, được hiểu là hành vi quan hệ do nam giới dùng sức mạnh vật chất đè, ép sự kháng cự của nạn nhân chống lại sự giao cấu như: Đè ngã, vật lận, giữ chân tay, ép vào góc tường..lợi dụng việc nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự được mục đích là giao cấu trái ý muốn với họ thì hành vi này cấu thành tội hiếp dâm.
Tuy nhiên trên thực tế nếu muốn khởi tố bạn trai về tội hiếp dâm thì gia đình bạn cần có chứng cứ tài liệu chứng minh được ví dụ như dấu vết bị trầy xước, bị bóp cổ , tinh trùng nam giới trên người nạn nhân; dấu vết còn lưu lại ở hiện trường; người làm chứng hay phim ảnh quay lại được. Nếu không có các chứng cứ trên mà chỉ có lời khai của nạn nhân thì chưa được coi là đủ điều kiện cấu thành tội hiếp dâm.
Như vậy về mặt tình cảm , bạn gái có thể bị bạn trai lừa dối và phản bội tuy nhiên về mặt pháp luật thì bạn trai chưa đủ điều kiện để bị khởi tố vụ án hình sự vì bất kỳ loại tội phạm nào. Nếu chẳng may bạn gái mang thai và sinh con thì theo luật hôn nhân và gia đình bạn trai có nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc cũng như cấp dưỡng cho con.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
5. Hình phạt của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
| Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản | Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản | ||
| Hình phạt chính | Hình phạt bổ sung | Hình phạt chính | Hình phạt bổ sung |
| - Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. | Có thể bị: - Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng ; và/hoặc - Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm; và/hoặc - Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. | - Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. | Có thể bị: - Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng ; và/hoặc - Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm; và/hoặc - Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. |
| - Bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. - Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. - Bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. - Bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân | - Bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. - Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. - Bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. - Bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. | ||
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê