1. Phải làm gì khi mất con dấu của doanh nghiệp?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162
Luật sư tư vấn:
Trường hợp này do bạn chưa cung cấp cụ thể thông tin về doanh nghiệp của bạn được thành lập năm nào nên chúng tôi xin được chia làm 02 trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Công ty bạn đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015
Căn cứ Khoản 2 Điều 15 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định:
"Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 bị mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì doanh nghiệp được làm con dấu theo quy định tại Nghị định này; đồng thời thông báo việc mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu".
Như vậy, nếu công ty của bạn thành lập trước ngày 01/7/2015 bị mất con dấu thì phải làm thủ tục thông báo với cơ quan công an về việc mất con dấu, mất giấy chứng nhận mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Sau khi có văn bản xác nhận của cơ quan công an bạn sẽ tiến hành khắc dấu dấu và thông báo mẫu dấu với Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Trường hợp 2: Công ty bạn thành lập sau ngày 01 tháng 7 năm 2015
Căn cứ công văn số 9720/BKHĐT-ĐKKD của Bộ kế hoạch và đầu tư ghi rõ:
"2. Đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện sử dụng con dấu theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhưng bị mất con dấu
Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục sử dụng mẫu con dấu với số lượng, hình thức đã thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có thể làm con dấu thay thế cho con dấu đã mất mà không cần thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi mẫu con dấu, trước khi sử dụng mẫu con dấu mới, doanh nghiệp gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh để được đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định... Trường hợp này, Phòng Đăng ký kinh doanh không yêu cầu doanh nghiệp đóng mẫu con dấu cũ vào Thông báo".
Đối chiếu với quy định nêu trên, Công ty bạn đã đăng ký và sử dụng 02 con dấu giống nhau, hiện giờ đã mất một con dấu thì có 03 phương án đặt ra như sau:
Phương án 01: Công ty bạn vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đồng thời 02 con dấu, số lượng, hình thức không có sự thay đổi thì bạn chỉ cần liên hệ với Cơ sở khắc dấu để khắc con dấu theo đúng mẫu dấu cũ mà không cần làm thủ tục thôn gbaso với với Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (thành phố) nơi đặt Trụ sở chính của doanh nghiệp.
Phương án 02: Công ty bạn không có nhu cầu sử dụng 02 con dấu mà chỉ cần sử dụng 01 con dấu với hình thức đã đăng ký. Trường hợp này bạn gửi thông báo thay đổi số lượng con dấu (từ 02 con dấu xuống 01 con dấu) đến cơ quan đăng ký kinh doanh để được đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Phương án 03: Công ty bạn có nhu cầu thay đổi mẫu con dấu với hình thức, số lượng khác với mẫu dấu đã đăng ký trước đó thì bạn liên lệ với cơ sở khắc dấu, khắc lại con dấu và gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh để được đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu thực hiện theo Phụ lục II-9 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp này, Phòng Đăng ký kinh doanh không yêu cầu doanh nghiệp đóng mẫu con dấu cũ vào Thông báo.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900 6162 để được giải đáp.
2. Đăng ký con dấu mới thủ tục như thế nào?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi số : 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của luật doanh nghiệp quy định về việc đăng ký sử dụng con dấu như sau:
"Điều 12. Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Nội dung Điều lệ hoặc Quyết định về con dấu của doanh nghiệp phải bao gồm:
a) Mẫu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu.
b) Số lượng con dấu.
c) Quy định về quản lý và sử dụng con dấu.
2. Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.
3. Thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định này." Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn thủ tục làm con dấu mới cho doanh nghiệp ?
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!
3. Xử lý việc đóng nhầm con dấu cũ lên hóa đơn thuế?
.jpg)
Luật sư tư vấn luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
4. Thủ tục làm con dấu mới cho doanh nghiệp?
Trả lời :
"Con dấu của các cơ quan, tổ chức sử dụng trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày con dấu có giá trị sử dụng được ghi trên Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp. Hết thời hạn trên, cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu dấu tại cơ quan Công an nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu"
- Thủ tục đổi dấu chỉ gồm các giấy tờ sau:
+ Công văn xin đổi dấu, nêu rõ lý do. Nếu không vì lý do hư hỏng, thay đổi thông tin doanh nghiệp thì nên ghi “Hết hạn đăng ký và sử dụng theo quy định tại Điều 14 Thông tư 21/2012/TT-BCA quy định về con dấu của cơ quan, tổ chức. ”.
+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận ĐKKD
+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận mẫu dấu
+ Giấy giới thiệu kèm CMND (bản sao, có chứng thực) của người được cử người liên hệ khắc dấu
- Theo quy định, hồ sơ xin khắc dấu phải nộp tại PC64 trực thuộc Công an tỉnh. Đến hẹn, doanh nghiệp cử người đến trụ sở PC64 làm thủ tục trả dấu cũ và nhận dấu mới. Khi đi nhớ mang theo:
+ Bản chính Giấy chứng nhận mẫu dấu hiện hành
+ Con dấu đang sử dụng
+ Giấy giới thiệu kèm CMND của người đi trả dấu.
Như vậy, Sau 5 năm doanh nghiệp bạn kể từ này cấp đăng ký mẫu dấu phải đi đăng kí lại nhưng chỉ xin đổi lại tờ đăng kí mẫu dấu thôi chứ không phải làm lại dấu. Ban cho biết, Bên Công an tỉnh nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu không làm về mẫu dấu ,dấu nữa Và bên bạn sang Sở Kế hoạch và Đầu tư xin đổi Đăng ký mẫu dấu thì Sở bảo phải làm lại cả con dấu, trả con dấu cũ cho bên Công An và làm con dấu mới, xét thấy Sở Kế hoạch đầu tư không đúng, bạn chỉ cần xin đổi lại tờ đăng kí mẫu dấu thôi chứ không phải làm lại mà thôi.
5. Hướng dẫn thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu công ty?
Trả lời:
Căn cứ quy định củaLuật Doanh nghiệp ; Nghị định 167/2013/NĐ-CP và Nghị định 96/2015/NĐ-CP
Các bước Thông báo sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Thành phần hồ sơ thông báo mẫu con dấu doanh nghiệp gồm:
1. Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp (Phụ lục II-8)
2. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ. (file đính kèm)
3. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
4. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
Bước 2: Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh
Bước 3: Nhận được hồ sơ thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp và thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin mẫu con dấu của doanh nghiệp.
Lệ phí: Không
Một số lưu ý về mẫu con dấu doanh nghiệp:
* Số lượng: tùy chọn. (do doanh nghiệp quyết định).
* Mẫu con dấu: hình thức, kích cỡ, nội dung và màu mực dấu. (mỗi doanh nghiệp phải thống nhất về hình thức, nội dung và kích thước con dấu)
- Hình thức: hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác.
* Hình ảnh, ngôn ngữ không được dùng trong nội dung mẫu con dấu
- Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
- Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
Doanh nghiệp phải tự đảm bảo về tính hợp pháp của mẫu con dấu. Cơ quan đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm thẩm tra nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp khi giải quyết thủ tục thông báo mẫu con dấu cho doanh nghiệp.
* Quy định về mẫu con dấu với các doanh nghiệp đã thành lập trước 01/7/2015
- Nếu tiếp tục sử dụng con dấu đã được cấp thì được tiếp tục dùng và không phải thông báo mẫu con dấu cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh.
- Nếu doanh nghiệp muốn làm thêm con dấu hoặc thay đổi màu mực dấu thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu như hướng dẫn trên.
- Nếu doanh nghiệp làm mới con dấu thì phải nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
Cơ quan công an cấp Giấy biên nhận đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp.
- Nếu bị mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì doanh nghiệp được làm con dấu mới, đồng thời phải thông báo việc mất con dấu, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Khi bị mất con dấu nếu không thông báo với cơ quan có thẩm quyền sẽ bị xử phạt theo điều 12 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:
"Điều 12: Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;
b) Không đăng ký lại mẫu dấu với cơ quan có thẩm quyền theo quy định."
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác. Trân trọng./.