1. Chữ ký khi làm thủ tục nhận bảo hiểm xã hội không giống nhau thì có được chi trả bảo hiểm xã hội không?
Rất mong nhận được sự phản hồi sớm của quý công ty
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Luật sư trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vẫn pháp luật đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật. Sau khi được các Luật sư nghiên cứu, Chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:
Căn cứ pháp luật
Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;
Quyết định 636/QĐ-BHXH ngày 22 tháng 4 năm 2016 về việc ban hành quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Nội dung tư vấn pháp luật
1.1 Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội
Căn cứ theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, hoặc lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đủ 55 tuổi mà chưa đóng đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội.
- Ra nước ngoài để định cư;
- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
1.2 Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần
- Sổ BHXH.
- Đơn theo mẫu số 14-HSB (bản chính).
- Sổ hộ khẩu thường trú;
- Chứng minh thư nhân dân
Bạn đến nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi bạn có sổ hộ khẩu thường trú để lãnh bảo hiểm xã hội.
Để được hưởng bảo hiểm xã hội một lần, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp đúng cơ quan bảo hiểm có thẩm quyền. Còn việc so sánh chữ ký là thủ tục không bắt buộc theo luật quy định, bạn có thể yêu cầu nhân viên tiếp nhận hồ sơ của bạn giải trình về điều kiện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
2 Chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau, cụ thể như sau:
"Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.
2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền".
Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau cùng mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động sẽ phụ thuộc vào đối tượng hưởng, làm việc trong môi trường bình thưởng hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm.
3. Chế độ thai sản
Điều kiện vè đối tượng hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, cụ thể như sau:
* Đối tượng áp dụng chế độ thai sản bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
* Điều kiện hưởng chế độ thai sản: Được quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, cụ thể như sau:
"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".
Trường hợp đối với lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì người lao động sẽ được nghỉ khám thai, hưởng chế độ sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; nghỉ hưởng chế độ khi sinh con; nghỉ hưởng chế độ khi người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai. Đối với những trường hợp người lao động nữ mang thai hộ hay người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận nuôi con nuôi duois 06 tháng tuổi cũng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.
Trường hợp người lao động nữ sinh con hoặc trường hợp người lao động nữ nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì sẽ được hưởng phần trợ cấp một lần khi sinh con và mức hưởng trợ cấp một lần khi sinh con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợp cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tháng sinh cho mỗi con.
4. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều kiện để được hưởng chế độ tai nạn lao động, cụ thể được xác định như sau:
- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp như sau:
+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau: người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:
+ Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ lao động - Thương binh và xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc ngề có yếu tố độc hại;
+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị các bệnh thuộc danh mục nêu trên.
Người lao động bị tai nạn lao động thuộc các đối tượng được quy định tại Điều 42 và đủ điều kiện được quy định tại Điều 43, 44 Luật bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng trợ cấp một lần hay trợ cấp hành tháng của bảo hiểm xã hội tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động, và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội. Ngoài những khoản trợ cấp đã được nêu ở trên thì người lao động nếu đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp còn có thể được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; hưởng trợ cấp phục vụ hàng tháng; trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê