1. Phải làm sao để xây, sửa, bán nhà là tài sản đồng thừa kế ?

Thưa luật sư,ông bà nội tôi chết từ nhũng năm 1990 có để lai căn nhà cho 5 anh em, trong đó có ba tôi. Nhiều năm trước bác gái lớn của tôi có trả phần thừa hưởng cho chú út, ba tôi trả phần thừa hưởng của ông chú, cả 2 có công chứng và có giấy tờ phường xác nhận đã nhận đầy đủ và không tranh giành bất cứ quyền thừ kế nào đối với căn nhà trên sau này.

Căn nhà hiện tại được chia thanh 5 phần nếu bán : bác gái lớn 2 phần, ba tôi 2 phần và ông chú còn lai 1 phần. Bác gái lớn có nhà ở riêng, ông chú cũng có nhà rieng, ba toi thì vẫn ở nhà mà ông bà nội để lai. Vì căn nhà đã xây từ năm 70 nên rất sập xệ, ba tôi thường bỏ tiền sửa bên trong, ba tôi có đề nghị bỏ tiền sửa lại, bác gái lớn đồng ý nhưng ông chú không chấp nhận và chúng tôi phải ở căn nhà ọp ẹp này nhiều năm nay. Năm ngoái bác gái lớn tôi mất, hiện tại ba tôi có đề nghi với 3 anh em còn lai như sau:

1. do bác gái tôi mất không để lai thừa kế cho ai và bác không có chồng con gì, 2 phần nà sẽ chia đều cho 4 anh em, ba tôi sẽ trả. Và ba tôi trả thêm 1 phần tiền cho ông chú người còn 1 phần chưa lấy trước đó để chuyển quyền sở hữu cho ba tôi. Sau đó ba tôi dùng nó vay ngân hàng để sửa nhà. 2 ông chú đã nhận tiền trước kia đồng ý nhung ông chú còn 1 phần không chịu - Ông chú này hiện có 2 căn nhà và đang sống ở 1 nhà lớn khác của ông 2. Bán nhà và chia đều cho moi người theo tỉ lệ thừa hưởng : ba tôi 2 phần, 2 phần của bác gái đã mất chia 4 và 1 phần còn lai của ông chú. Ai cũng đồng ý nhưng ông chú có 2 căn nhà riêng không đòng ý

3. Chúng tôi đề nghị moi người ký đồng ý xây lai nhà, 2 ông chú đã nhận tiền đồng ý và ông có 2 căn nhà cũng không chịu ký. ông chú này có 2 can nhà cao của rộng nhưng tim mọi cách không cho các anh em bán nhà hoặc trả phần tiền để ba toi sở hữu nhà cũng như không cho sữa chữa. Ông nói cứ ở cho đến khi sập hoặc ông chết thì đời con cháu tính tiếp. Hiện tại ba mẹ tôi đã ngoài 60 tuổi, 2 đứa em còn đi học và tốt nghiệp DH, riêng tôi ly dị chồng và muốn sửa nhà để ở và chăm sóc ba mẹ tôi tuổi già và sống cùng con trai 3 tuổi. Nhưng nhà ọp ẹp, mục nát chúng tôi dùng mọi lời lẽ và tình cảm nhưng ông chú nay vẫn không chấp nhận cứ đề nghị gì. Chúng tôi muốn xin được tư vấn để pháp luật giúp đỡ can thiệp và thuê luật sư để giúp chúng tôi giải pháp sửa nhà vì ba tôi muốn ở đó để giữ nhà cha mẹ. Chúng tôi muốn thuê lo các giấy tờ họp lý từ thời điểm sữa chữa đến khi rõ ràng về tài sản sau khi xây cất để nếu có sửa chữa sau này các ông chú kiện vẫn trừ phần tiền đã sửa ra.

Rất mong phía luật sư có lời khuyên sớm giúp chúng tôi. Chân thanh cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi : 1900.6162

Trả lời :

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và hướng dẫn cụ thể như sau:

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 218. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.

Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.

Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.

5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.

6. Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này.

Điều 219. Chia tài sản thuộc sở hữu chung

1. Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

- Theo Luật nhà ở năm 2014 quy định như sau:

Điều 91. Bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có quyền và trách nhiệm bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình; trường hợp không xác định được phần quyền sở hữu của từng chủ sở hữu thuộc sở hữu chung thì trách nhiệm bảo trì, cải tạo được chia đều cho các chủ sở hữu. Việc bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung phải được các chủ sở hữu đồng ý.

2. Kinh phí bảo trì, cải tạo phần sở hữu chung được phân chia tương ứng với phần quyền sở hữu của từng chủ sở hữu, trừ trường hợp các chủ sở hữu có thỏa thuận khác. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì việc đóng góp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được thực hiện theo quy định tại Điều 108 của Luật này.

>> Như vậy, trường hợp của bạn chỉ được sửa nhà khi có sự đồng ý của tất cả chủ sở hữu, trong trường hợp này Để có thể tiến hành sửa chữa lại ngôi nhà trên, cha bạn phải chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp của mình đối với ngôi nhà. Nói cách khác, mẹ bạn phải có đơn yêu cầu chia di sản thừa kế là ngôi nhà trên. Sau khi tài sản được chia, nếu cha bạn được quyền sở hữu ngôi nhà thì tiến hành làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu và lúc này mới có thể xin cấp giấy phép xây dựng, sửa chữa lại ngôi nhà đó được.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cách giải quyết tiền đền bù đất khi có tranh chấp ? Mức thuế khi chuyển mục đích sử dụng đất ?

2. Đất được thừa kế anh,em trong gia đình có quyền chia không ?

Thưa luật sư! cho con hỏi đất ông bà nhưng ông bà con chết đã lâu đã để lại cho ba, mẹ con nhưng giờ ba con mất mấy bác lớn muôn chia đất vườn có chia được không ?
Con xin cảm ơn!
Người gửi: P.H

>> Luật sư tư vấn luật dân sự về thừa kế, gọi : 1900.6162

Luật sư phân tích:

Tại thời điểm ông bà bạn mất, nếu ông bà bạn có di chúc để lại di sản của mình cho bố mẹ bạn thì sau khi bố mẹ bạn mất mấy bác, tức anh em với bố mẹ bạn sẽ không có quyền tới đòi chia di sản. Do căn cứ điều 624 BLDS 2015 quy định:

"Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết".

Theo đó, ông bà bạn đã chuyển toàn bộ tài sản của ông bà cho bố mẹ của bạn sau khi chết. Như vậy, phần di sản của ông bà bạn thuộc quyền sở hữu của bố mẹ bạn. Sau khi bố bạn cũng mất và không để lại di chúc thì phần di sản của bố bạn để lại được chia đều cho những người được thừa kế của bố bạn . Đây là hình thức thừa kế theo pháp luật. Căn cứ điều 651 Bộ luật dân sự 2005 quy định:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

.....

Như vậy, khi bố bạn chết không để lại di chúc thì phần di sản sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: mẹ bạn, và các con đẻ, con nuôi của bố bạn. Các bác của bạn chỉ được nhận di sản của bố bạn khi không còn mẹ bạn và anh chị em bạn hoặc mẹ bạn, anh chị em bạn từ chối nhận di sản.

Nếu, tại thời điểm ông bà bạn mất mà không để lại di chúc thì người thừa kế di sản của ông bà bạn là các anh chị em của bố bạn và bố bạn . Căn cứ điều 623 BLDS 2015 quy định:

Điều 623. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, tính từ thời điểm ông bà bạn mất tới 30 năm sau mà người thừa kế không khởi kiện yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình thì không có quyền khởi kiện về thừa kế yêu cầu chia di sản. Nhưng trong thời hạn 30 năm đó thì các bác bạn vẫn có quyền khởi kiện ra tòa yêu cầu chia di sản của ông bà để lại. Việc chia di sản sẽ được chia đều cho các bác và bố của bạn dựa trên phần di sản cho ông bà để lại.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Tính toán bồi thường thiệt hại trong tranh chấp hợp đồng ? Quyền thừa kế đất đai ?

3. Cách chia thừa kế khi không tự phân chia được tài sản ?

Chào luật sư! Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn trường hợp sau: Chồng tôi mất năm 2018, chồng tôi có đứng tên nhà và đất. Trước đó chồng tôi có vợ cả và một con trai. sau khi ly dị chúng tôi lấy nhau có một con trai, con trai tôi được 1 tuổi thì chồng tôi mất. Đến thời điểm này gia đình tôi muốn chia tài sản.
Vậy tôi muốn hổi luật sư là nhà đất gia đình không tự chia được thì pháp luật sẽ chia như thế nào?
Xin cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 650 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, trong trường hợp chồng của bạn chết mà không để lại di chúc thì lúc này, di sản của chồng bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật.

Theo đó, tại Điều 676 Bộ luật này xác định:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trước hết, theo phần mô tả của bạn, chúng tôi xác định phần nhà và đất mà chồng bạn có được và đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất là tài sản chồng bạn có được trước khi kết hôn với bạn, được xác định là tài sản riêng của chồng bạn.

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha, mẹ, con của người chết. Như vậy, trong trường hợp của bạn, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: bạn, con trai bạn và con riêng của chồng bạn. Còn đối với người vợ cũ, kể từ thời điểm có quyết định, bản án cho ly hôn của Tòa án thì đã làm chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa chồng bạn và người vợ cũ. Vì vậy, nếu chồng bạn không còn cha, mẹ (cha mẹ đẻ, hoặc cha, mẹ nuôi hợp pháp) thì phần nhà và đất (nếu là tài sản riêng của chồng bạn) sẽ được chia thành ba phần bằng nhau, và mỗi người được hưởng 1 phần.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật ?

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

4. Làm thủ tục khai nhận thừa kế như thế nào ?

Xin chào luật sư, tôi muốn nhờ luật sư tư vấn về một số vấn đề đó là: Bố tôi đã mất cách đây 3 năm, mẹ tôi thì đã mất cách đây 6 năm mà không lập di chúc gì. Căn nhà và mảnh đất tôi đang sinh sống đứng tên của bố tôi.

Vậy xin luật sư cho tôi biết, nếu con tôi tiếp tục ở mà không làm thủ tục hưởng di sản thừa kế có vi phạm pháp luật không?

Xin cảm ơn luật sư!

Người gửi: V.H.H

Luật sư tư vấn:

1. Quy định về di sản thừa kế:

Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì bố mẹ bạn đều đã mất và đều không để lại di chúc, căn nhà bạn đang ở, sinh sống đứng tên bố của bạn. Và bạn chưa làm thủ tục hưởng di sản thừa kế. Đối với vấn đề này của bạn thì pháp luật hiện hành về thừa kế vẫn chưa có quy định nào bắt buộc người hưởng di sản thừa kế phải làm thủ tục hưởng di sản thừa kế. Vì vậy, việc bạn không làm thủ tục hưởng di sản thừa kế không vi phạm pháp luật.

Nhưng bạn cần phải lưu ý, đất đai nhà của là những tài sản mà pháp luật bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu khi người để lại di sản thừa kế chết thì những người được hưởng thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật phải thực hiện các thủ tục pháp lý để được xác lập quyền tài sản của mình. Do đó, nếu bạn không thực hiện các thủ tục hưởng di sản thừa kế thì bạn không không thể thực hiện được các thủ tục sang tên đối với những di sản phải đăng ký quyền sở hữu mà bố bạn để lại. Vấn đề nàu được quy định cụ thể tại

Theo quy định tại Luật Đất đai 2013 Luật Nhà ở 2014 thì thời điểm xác lập quyền sở hữu và vật quyền khác đối với bất động sản được tính từ thời điểm tài sản được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền và các bên đã hoàn tất thủ tục trước bạ sang tên. Như vậy, đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu nếu bạn không phải là chủ sở hữu được pháp luật công nhận thì bạn không thể thực hiện các giao dịch, chuyển nhượng,… đối với tài sản đó. Trong trường hợp này tốt nhất gia đình bạn nên làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế để từ đó có thể xác lập quyền sở hữu của mình đối với di sản thừa kế do bố của bạn để lại.

2. Về trình tự, thủ tục khai nhận di sản thừa kế:

Đối với trường hợp áp dụng thủ tục khai nhận di sản thừa kế thì căn cứ theo Điều 58 khoản 1 Luật Công chứng 2014 hướng dẫn thủ tục công chứng, chứng thực việc thực hiện thủ tục khai nhận di sản được áp dụng đối với trường hợp “Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.” Còn đối với trường hợp áp dụng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thì căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng 2014 hướng dẫn thủ tục công chứng, chứng thực thì thủ tục thỏa thuận phân chia di sản được áp dụng trong trường hợp :“Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.”. Hồ sơ và trình tự thủ tục như sau:

Thứ nhất, đối với hồ sơ khai nhận di sản thừa kế

- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;

- Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

- Những giấy tờ khác (Ví dụ như: giấy khai sinh, giấy kết hôn …).

Trường hợp có di chúc và di chúc ghi rõ cách phân chia tài sản, bạn cần cung cấp thêm: Di chúc. Trường hợp không có di chúc hoặc có di chúc nhưng di chúc không ghi rõ cách phân chia di sản, bạn cần cung cấp thêm: Tờ tường trình và cam kết về quan hệ nhân thân. Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người thừa kế theo pháp luật với người để lại di sản trường hợp không có di chúc: hộ khẩu, giấy khai sinh, tờ khai nhân khẩu.

Thứ hai, về thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế. Sau khi công chứng văn bản thừa kế, người được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thời điểm có hiệu lực của di chúc chung vợ chồng là khi nào ? Di chúc miệng có hiệu lực không ?

5. Tư vấn về luật đất đai thừa kế?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: như đã trao đổi qua điện thoại tôi cần một số thông tin về hợp đồng tặng cho nhà 1 phần từ năm 2004 về phần nhà ở hiện tại của gia đình.
Gia đình tôi có 10 anh chị em, sổ đỏ được đứng tên đồng sở hữu giữa ba và mẹ tôi (ba tôi đã mất năm 1983), năm 2004 mẹ tôi cùng 2 anh chị em ra phòng công chứng làm hợp đồng tặng cho nhà một phần với toàn bộ diện tích nhà đang có và từ đó tôi tiếp tục làm được sổ hồng với chủ sở hữu đứng tên tôi. Đến cuối năm 2004 thì mẹ tôi mất. Nay các anh em trong nhà tranh chấp mảnh đất trên và tôi nhận ra mình đã sai trong quá trình làm thừa kế của mảnh đất này. Dưới đây tôi có đính kèm nội dung hợp đồng tặng cho một phần. Mong quý công ty quý công ty xem xét và tư vấn giúp tôi ?
Xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: N.N

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về sở hữu chung của vợ chồng như sau:

Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

Theo quy định trên thì về nguyên tắc, khi vợ (chồng) chết thì tài sản chung vợ chồng sẽ được chia đôi. Như vậy, khi bố bạn chết tài sản được coi là di sản của bố bạn để lại là 1/2 mảnh đất thuộc quyền sử dụng của bố mẹ bạn.

Nếu bố bạn mất có để lại di chúc và di chúc hợp pháp thì người được hưởng di sản sẽ là người được chỉ định trong di chúc.

Nếu bố bạn mất không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản của bố bạn để lại sẽ được chia theo quy định tại Điều 651 BLDS 2015 như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, trong trường hợp này bạn chỉ có quyền tặng cho đối với phần đất mà bạn được hưởng thừa kế theo đúng quy định của pháp luật khi đã làm xong thủ tục khai nhận di sản thừa kếTrường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn luật trực tuyến: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất