1. Cổ phần được hiểu là như thế nào?
Thuật ngữ "cổ phần" đã trở thành một thuật ngữ quen thuộc và không còn mới mẻ đối với quá trình hoạt động và phát triển của các công ty cổ phần theo quy định của Pháp luật Doanh nghiệp. Thuật ngữ này đã được ghi nhận lần đầu tiên trong Luật công ty của Việt Nam vào năm 1990, và sau đó tiếp tục được sử dụng trong các phiên bản Luật doanh nghiệp ban hành năm 1999, 2005, 2014 cho tới nay. Đặc biệt, việc ghi nhận cổ phần của công ty cổ phần đã được quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.
Thuật ngữ "cổ phần" ám chỉ việc chia nhỏ vốn của một công ty thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cổ đông sở hữu cổ phần trong công ty có quyền tham gia vào quản trị và quyết định của công ty, cũng như chia sẻ lợi nhuận và chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính của công ty theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình. Mô hình kinh doanh công ty cổ phần mang lại nhiều lợi ích và thuận lợi trong việc thu hút vốn và quản lý doanh nghiệp.
Với sự phổ biến và quan trọng của mô hình công ty cổ phần trong hoạt động kinh doanh, việc sử dụng thuật ngữ "cổ phần" đã trở thành một phần không thể thiếu trong lĩnh vực Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam. Thuật ngữ này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền và trách nhiệm của các cổ đông và công ty cổ phần, góp phần tạo nên sự minh bạch và ổn định trong quản trị doanh nghiệp.
Mặc dù Luật Doanh nghiệp năm 2020 không cung cấp một định nghĩa chính xác về cổ phần, tuy nhiên, trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã có quy định rõ về cổ phần trong phần vốn điều lệ của công ty cổ phần, theo Khoản 1 Điều 111 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, cổ phần được quy định như sau: "Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần."
Dựa vào quy định này, chúng ta có thể hiểu rằng cổ phần là đơn vị nhỏ nhất được chia ra từ vốn điều lệ của công ty cổ phần. Các phần này có giá trị bằng nhau và tượng trưng cho quyền sở hữu và tham gia quản trị của các cổ đông trong công ty. Mỗi cổ phần đại diện cho một phần quyền và lợi ích trong công ty cổ phần, và cổ đông sở hữu cổ phần sẽ được thể hiện quyền biểu quyết và chia sẻ lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình.
Tuy Luật Doanh nghiệp năm 2020 không cung cấp định nghĩa chi tiết về cổ phần, nhưng quy định về cổ phần trong vốn điều lệ cho thấy vai trò quan trọng của cổ phần trong mô hình công ty cổ phần và việc phân chia quyền lợi và trách nhiệm giữa các cổ đông. Cổ phần được coi là một đơn vị biểu thị quyền sở hữu tài sản trong công ty. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập tư cách thành viên của công ty, bất kể liệu người sở hữu cổ phần có tham gia vào quá trình thành lập công ty hay không. Người sở hữu cổ phần được coi là cổ đông của công ty, và tư cách này được xác lập dưới một cơ sở pháp lý mạnh mẽ.
2. Công ty cổ phần có những loại cổ phần nào?
Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần trong công ty cổ phần được chia thành hai loại chính là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.
Trong loại cổ phần ưu đãi, chúng ta có thể tìm thấy các loại sau đây: cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi biểu quyết, và cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ của công ty và pháp luật về chứng khoán.
Cổ phần ưu đãi cổ tức là loại cổ phần mà các cổ đông sở hữu được hưởng lợi nhuận cao hơn so với cổ phần phổ thông. Cổ phần ưu đãi hoàn lại đề cập đến việc cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi có quyền được nhận lại số tiền đã chi trả để mua cổ phần đó. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là loại cổ phần mà cổ đông sở hữu có quyền biểu quyết quan trọng hơn trong các quyết định quan trọng của công ty.
Ngoài ra, loại cổ phần ưu đãi khác còn được quy định trong Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán, tuỳ thuộc vào điều kiện và quyền lợi cụ thể mà công ty muốn cung cấp cho cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi.
Từ việc chia thành các loại cổ phần khác nhau, công ty cổ phần có thể tạo ra các cơ chế và quyền lợi khác nhau cho các cổ đông, nhằm thu hút và tạo động lực cho các đối tác kinh doanh và nhà đầu tư tham gia vào công ty.
3. Phân biệt các loại cổ phần trong công ty cổ phần
| Tiêu chí | Cổ phần phổ thông | Cổ phần ưu đãi cổ tức | Cổ phần ưu đãi hoàn lại | Cổ phần ưu đãi biểu quyết |
| Căn cứ pháp lý | Điều 114, 115 Luật Doanh nghiệp năm 2020 | Điều 117 Luật Doanh nghiệp năm 2020 | Điều 118 luật Doanh nghiệp năm 2020 | Điều 116 Luật Doanh nghiệp năm 2020 |
| Khái niệm | Cổ phần phổ thông là cổ phần bắt buộc phải có của doanh nghiệp, được phân chia dựa trên vốn điều lệ của công ty. | Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. | Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại và Điều lệ công ty. | Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác;số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. |
| Đặc điểm | Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi; Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. | Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức. | Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. | Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. |
| Chủ thể sở hữu | Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. | Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định. | Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định. | Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. |
| Quyền biểu quyết | Thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. | Không có quyền biểu quyết trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 148 của Luật Doanh nghiệp 2020. | Không có quyền biểu quyết,trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020. | Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông |
| Chuyển nhượng | Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan. | Được quyền chuyển nhượng | Được quyền chuyển nhượng | Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế. |
Quý khách có thể tham khảo thêm nội dung bài viết: Mẫu sổ cổ đông của công ty cổ phần mới nhất năm 2023. Nếu còn còn thắc mắc quy định pháp luật, cần được tư vấn, quý khách có thể liên hện đến hotline: 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn