1. Phân chia di sản thừa kế là đất hương hỏa có được không ?

Kính chào luật sư, tôi có một vấn đề rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía luật sư và công ty: Phân chia di sản thừa kế là đất hương hỏa có được không?
Hiện Cha Tôi mất năm 2008 không để lại di chúc thừa kế tài sản. Tài sản mà cha tôi để lại là một mảnh vườn rộng 2 hecta trên đó có cả nhà của cha và mẹ tôi cũng là nơi mà mẹ đang ở (tôi ở nhà riêng). Thành viên trong gia định gồm mẹ và 6 anh chị em (3 trai 3 gái) các anh chị em điều có gia đình và được cha chia tài sản khi lập gai đình, vì trước đây cha tôi dùng phần diện tích này để trồng cây tràm thu hoạch chi tiêu cho sinh hoạt hằng ngày và thờ cúng ông bà. Khi cha tôi mất thì chị em ở xa, tôi là con trai cả nên việc thờ dỗ ông bà do tôi chịu trách nhiệm và tôi cũng dùng diện tích đất trên để trồng cây tràm thu cây bán lấy tiền, một phần lo cho việc dỗ chạp, một phần dùng xây mộ cho ông bà và nuôi mẹ, không dùng vào mục đích của riêng tôi.
Nay 2 chị và 3 em của tôi tranh giành mảnh đất trên. Nhiều lần đưa đơn kiện tôi vì tôi không đồng ý chia mảnh vườn trên vì đó là đất hương quả.(không có giấy tờ chưng mình là đất hương quả). Vì là người nông quê không biết pháp luật nhờ CT Luật Minh Khuê tư vấn cho tôi được rõ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế, gọi 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo như bạn trình bày thì mảnh đất mà cha bạn để lại bạn dùng để "trồng cây tràm thu cây bán lấy tiền, một phần lo cho việc dỗ chạp, một phần dùng xây mộ cho ông bà và nuôi mẹ" theo như mục đích trước đây của cha bạn.

Do bạn không nói rõ mảnh đất này là tài sản riêng của cha bạn hay tài sản chung của cha mẹ bạn vì vậy chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

* Trường hợp 1: Nếu mảnh đất là tài sản chung của cha mẹ bạn thì khi cha bạn mất mảnh đất này sẽ được chia đôi, một phần thuộc quyền sử dụng của mẹ bạn, một phần thuộc quyền sử dụng của cha bạn. Phần thuộc quyền sử dụng của cha bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật (do cha bạn mất không để lại di chúc).

Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

.................

Trong trường hợp này cha bạn không lập di chúc do đó di sản cha bạn để lại sẽ được chia thừa kế cho mẹ, anh chị em bạn. Bạn và các anh chị em bạn có thể thỏa thuận với nhau để lại một phần di sản để dùng vào việc thờ cúng.

* Trường hợp 2: Nếu mảnh đất này thuộc quyền sử dụng riêng của cha bạn thì sau khi cha bạn mất, toàn bộ mảnh đất sẽ được chia đều cho mẹ, anh chị em bạn tương tư như trường hợp 1.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Chia di sản thừa kế là đất đai như thế nào ?

Xin kính chào luật sư,tôi có vấn đề sau mong luật sư tư vấn. Năm 2002 bố tôi mất, để lại hơn 2000m2 đất, trong đó có 400m2 đất ở, năm 2012 mẹ tôi chia cho 3 người con trai trong đó có tôi , mỗi người 100m2 đất ở, còn 4 người con gái đều đã đi lấy chồng trước năm 2002 thì họ không lấy một phần đất nào khi đó, Phần đất còn lại vẫn giữ nguyên tên chủ sử dụng đất là bố tôi ( trong giấy CNQSD đất chỉ đứng tên bố tôi), mẹ tôi cũng không chuyển quyền sử dụng sang tên bà cho đến nay, Phần đất đó hiện tại mẹ tôi và ba anh em trai vẫn cùng nhau sử dụng để trồng cây và chăn nuôi, coi như tài sản chung. Nay mẹ tôi đã già ( 84 tuổi). Bà không trực tiếp lao động được nên có ý định chia nốt phần đất còn lại cho ba anh em trai và các con gái, chỉ giữ lại một phần của bà và sẽ cho người con nào trực tiếp nuôi bà.
Vậy xin hỏi luật sư là:
1/ Phần đất còn lại sẽ được chia như thế nào?
2/ Ba người con trai có được chia phần đất đó nữa không? Vì vào thời điểm năm 2012 khi đó phần đất cho ba người con trai là làm thủ tục cho tặng, mẹ tôi làm giấy tặng và được sự đồng ý của các anh chị em, chứ không phải là làm thủ tục họp gia đình để phân chia di sản thừa kế hoặc tài sản chung,

3/ Tôi xin bổ sung một vấn đề nữa :có một số chị gái em gái tôi xui mẹ tôi làm lại sổ đỏ , chuyển tất phần đất còn lại sang tên bà sau đó lập di chúc chia cho họ mà không cho các con trai. Vậy nếu tôi không đồng ý thì mẹ tôi có thể chuyển sang tên bà được không?

Tôi kính mong luật sư tư vấn giúp tôi trong thời gian sớm nhất có thể, tôi xin chân thành cảm ơn.

Chia di sản thừa kế khi không có di chúc

Luật sư tư vấn Luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trước tiên cần phải nói về thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế, theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì:

Căn cứ vào Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 về thời hiệu khởi kiện thừa kế:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

Vì bố bạn mất hơn 10 năm nên hiện nay vẫn còn thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế, ai đang trực tiếp quản lý sử dụng di sản thừa kế thì sẽ tiếp tục quản lý sử dụng, những người thừa kế khác không còn quyền khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế.

Do đó trường hợp này di sản của bố bạn để lại sẽ được chia đều cho tất cả những người thuộc hàng thừa kế bao gồm: mẹ bạn, các anh chị em của bạn (cả trai lẫn gái).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Chia di sản thừa kế theo pháp luật ?

Thưa Luật sư, trong trường hợp bố đẻ tôi không may qua đời để lại đất đai và tài sản gắn liền với đất đai nhưng không có di chúc. Vậy mẹ đẻ tôi tự ý sang tên quyền sở hữu đất đai sang tên bà như vậy có đúng không ? Theo Luật thì tài sản gắn liền với đất thì chúng tôi có được hưởng không ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Chia di sản thừa kế theo pháp luật ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 613 Bộ luật dân sự 2015

Điều 613. Người thừa kế

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Căn cứ Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy các con nếu còn sống vào thời điểm bố mất thì được coi là người thừa kế. Những người con và mẹ bạn đều được hưởng phần di sản bằng nhau. Việc mẹ tự ý sang tên toàn bộ đất đai là di sản thừa kế sang tên bà như vậy là không hợp pháp.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục nhận thừa kế từ những người thừa kế ?

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Phân chia di sản thừa kế không để lại di chúc như thế nào ?

Thưa luật sư! Tôi có vấn đề muốn hỏi như sau: Bố tôi mất, không để lại di chúc, nhưng giữa các anh chị em không có sự đòi hỏi tranh chấp gì cả. Chú tôi hiện tại đang làm đơn lên tòa đòi chia phần đất nông nghiệp phần của bà tôi. Tôi có xem sổ thuế đất nông nghiệp nhà tôi, thì tổng số đất nông nghiệp ( cả đất trồng cây màu và lúa là 5200 m2 ) khoảng 14 sào. Trong khi đó những người hàng thừa kế thứ nhất gồm 6 anh chị em tôi, mẹ tôi, và bà nội tôi. Nhưng chú tôi đòi 5 sào ruộng cấy được .
Trước đây bà nội tôi ở với gia đình tôi, nhưng sau khi bố tôi mất, chú đón bà về ở cùng, mang tính chất lợi dụng để đòi đất, hàng xóm cũng phản ánh nhiều về sự đối xử của chú tôi với bà nội tôi là không tốt: như nhốt bà ở nhà không có ai chăm sóc , nhốt khóa trái cửa không cho ra ngoài, có người làm chứng, nhưng do bà tôi tuổi cao không được sáng suốt và minh mẫn nữa. Nguyện vọng của gia đình tôi là được đón bà về phụng dưỡng và tránh đi sự chia rẽ gia đình dòng tộc. Nhưng có một vấn đề là số đất trên là chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, chỉ có sổ thuế do bố mẹ tôi đóng thuế.
Rất mong luật sư tư vấn. Sắp tới tòa gọi nhà tôi lên hầu kiện rồi, nếu ra tòa thì sẽ chia như thế nào? Phần đất nông nghiệp kia sẽ được xác định cho ai là người để lại thừa kế: bố tôi hay bà tôi? Bố tôi canh tác đất này thường xuyên liên tục từ những năm 70 rồi.
Xin cảm ơn !

Phân chia di sản thừa kế không để lại di chúc như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về chia thừa kế, chúng tôi sẽ xác định ba trường hợp:

Trường hợp thứ nhất, quyền sử dụng đất thuộc một mình bà bạn. Khi đó, trường hợp này, bà chưa mất, do đó không thể tiến hành chia thừa kế, vì chưa đến thời điểm mở thừa kế theo Bộ luật dân sự 2015

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

Trường hợp thứ hai, quyền sử dụng đất thuộc một mình bố bạn. Khi đó, bạn đã xác định đúng hàng thừa kế thứ nhất:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Trường hợp thứ ba, quyền sử dụng đất thuộc cả bố bạn và bà bạn. Trong trường hợp này, di sản thừa kế là phần đất thuộc quyền sử dụng của bố ban. và người thế như bạn xác định.

Do đó, việc chú bạn đòi 5 sào là không hợp lý vì dù thuộc quyền sử dụng đất của bà nhưng bà chưa mất, nếu thuộc quyền sử dụng đất của bố bạn thì chú bạn không phải là hàng thừa kế thứ nhất. Ngoài ra:

Điều 643. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Như vậy, với những hành vi của chú bạn thì chú của bạn thuộc diện không được quyền hưởng di sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Chia di sản thừa kế khi không có di chúc

Xin chào luật sư,chúng tôi có thắc mắc về việc thừa kế nên kính nhờ luật sư giải đáp giúp: vợ chồng chúng tôi có 1 ngôi nhà trị giá 2 tỷ đồng, khi vợ tôi mất (không có di chúc) thì phần tài sản của vợ tôi sẽ được chia cho các thành viên trong gia đình như thế nào (gia đình bao gồm: vợ chồng, 2 con và mẹ vợ).
Theo tôi hiểu thì vợ tôi sở hữu 1/2 giá trị căn nhà (1 tỷ đồng), như vậy khi vợ tôi mất thì những người thừa kế phần tài sản của vợ tôi là: tôi (chồng), 2 con và mẹ vợ, mỗi người sẽ được hưởng 1/4 phần tài sản vợ tôi sở hữu, tương đương với 1/8 căn nhà. Tóm lại, tôi (chồng) sẽ được thừa kế (1/2+1/8) căn nhà, mỗi người con được thừa kế 1/8 căn nhà, mẹ vợ được thừa kế 1/8 căn nhà. Luật sư giải đáp giúp tôi hiểu như vậy đúng hay sai ?
Cảm ơn luật sư, chúc luật sư mạnh khỏe, vui vẻ và ngày càng thành côngtrân trọng cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Tài sản chung của vợ chồng bạn là căn nhà trị giá 2 tỷ đồng => vợ = chồng = 1 tỷ

- Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 thì khi vợ của anh mất không để lại di chúc nên tài sản của vợ anh để lại sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.

Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo như thông tin của anh cung cấp gia đình chỉ có anh (chồng), 2 con, và mẹ vợ là 4 người được nhận thừa kế từ vợ anh. Do cả 4 người cùng hàng thừa kế nên mỗi người sẽ được nhận được phần thừa kế bằng nhau là 1/4 giá trị của 1 tỷ đồng ( tương ứng 250 triệu đồng).

Như vậy:

Chồng = 1 tỷ + 250 triệu

Mẹ vợ và 2 con của bạn mỗi người nhận được 250 triệu đồng.

=> Cách hiểu của bạn là đúng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?