1. Phân loại người nước ngoài
Tất cả các quốc gia đều quan tâm xây dựng quy chế pháp lý dành cho người nước ngoài, đặc biệt quy chế pháp lý của bộ phận người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ của mình. Chính quy chế pháp lý này là cơ sỏ pháp luật cho việc thực hiện quản lý ngưòi nước ngoài trên lãnh thổ của một quốc gia, nhằm vừa bảo vệ chủ quyền, an ninh và các lợi ích khác của quốc gia, vừa góp phần thúc đẩy quá trình phát triển quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học - công nghệ và văn hoá của quốc gia với các quốc gia khác.
Người nước ngoài là khâi niệm có nội dung rộng. Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý người nước ngoài, vừa bảo vệ lợi ích quốc gia, tăng cường pháp chế, vừa bảo vệ tốt các quyền và lợi ích hợp pháp của người nưóc ngoài, trên cơ sở quy chế pháp lý chung dành cho tất cả các loại người nước ngoài, cần phải phân loại người nước ngoài và xây dựng cho mỗi loại người nưổc ngoài một nội dung quy chế pháp lý cũng như biện pháp tổ chức quản lý cụ thể, thích hợp.
2. Căn cứ vào quan hệ quốc tịch
Người nước ngoài được chia thành người có quốc tịch nước ngoài và người không có quốc tịch.
Trường hợp một người là công dân Việt Nam, nhưng đồng thòi có quốc tịch của một nước'ngoài vì một lý do nào đó thì đôì với Nhà nước ta, người này không được coi là người nước ngoài.
3. Căn cứ vào nơi cư trú
Người nước ngoài được chia thành ngưồi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam và người cư trú ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Việc phân loại theo tiêu chí này cũng rất cần thiết vì tuy đều được thừa nhận là chủ thể của pháp luật Việt Nam, nhưng người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nám và người nước ngoài cư trú ở ngoài lãnh thổ Việt Nam có quy chế khác nhau; rõ ràng là không có vấn đề quản lý của Nhà nưốc ta đôì vối những người nựớc ngoài cư trú ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
+ Căn cứ vào thối gian cư trú trên lãnh thổ Việt Nam và mức độ ổn định của mối quan hệ pháp lý vởĩ Nhà nước Việt Nam, người nưốẹ ngoài được chia thành người nước ngoài . định cư và người nước ngoài tạm trú trên lãnh thổ Việt Nam.
Người nước ngoài định cư ở Việt Nam được hiểu là người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép cư trú, làm ăn, sinh sống'không có thời hạn trên lãnh thổ Việt Nam. Người nước ngoài tạm trú ở Việt Nam là người nưốc ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép cư trú có thòi hạn trên lãnh thổ Việt Nam.
Hiện nay, hầu hết các văn bản pháp luật của Việt Nam được ban hành trong những năm gần đây không dùng khái niệm “ngưồi nưổc ngoài định cư ồ Việt Nam” mà chuyển sang dùng khái niệm “người nước ngoài thường trú ỏ Việt Nam”. Ví dụ, Điều 2 của Luật Quốc
tịch Việt Nam năm 1998 và Điểm 7 Điều 2 của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước nám 1998 đều khẳng định: “Người nưốc ngoài thường trú ỏ Việt Nam” là công dân nưốc ngoài, ngưòi không có quốc tịch cư trú, , làm ăn, sinh sống lâu dài ỏ Việt Nam. Tuy nhiên khái niệm “người nưổc .ngoài định cư ở Việt Nam” vẫn còn được dùng ở một số ít văn bản. Ví dụ, các điều 18, 19, 20, 21 và 22, chương rv của Nghị định số 60/CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ quy định về sỏ hữu nhà ở quy định về quyền sỏ hữu nhà ở và thuê đất ở của người nước ngoài định cư ở Việt Nam.
Trong các văn bản phâp luật hiện hành, thuật ngũ “định cư” vẫn được dùng đốì với người Việt Nam ỏ nước ngoài. Ví dụ: Điểm 6 Điều 2 của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998 quy định “Người Việt Nam định cư ỏ nước ngoài” là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nám năm 1996 (Điều 44), Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 (Điều 2) V.V., cũng dùng thuật ngữ “định cư” đối vối người Việt Nam ở nước ngoài. Như vậy, theo cách xác định, của các cơ quan có thẩm quyền và theo các văn bản pháp luật hiện hành, hai khái niệm “Người nước ngoài định cư ở Việt Nam” và “Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam” không khác nhau về mặt nội dung. Tuy nhiên nếu giải thích khái niệm “người nước ngoài thường trú ở Việt Nam” với nội dung là người ... cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam, còn “người Việt Nam định cư ở nước ngoài” là người... cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ỏ nước ngoài, thì chưa chuẩn xác, bỏi vì khôrig rõ bao nhiêu năm là lâu dài. Có lẽ nên dùng từ “không có thòi hạn” để thay cho từ “lâu dài” thì mới chính xác.
Thực tiễn thi hành pháp luật cho chúng ta thấy rằng, việc phân biệt “người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam" với người Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài bằng cách dùng hai thuật ngữ “thường trú” và “định cứ’ chỉ gây rối rắm và khó hiểu cho người dân. Nên thống nhất dùng một thuật ngữ “định cứ’ và phải khẳng định là được cơ quan có thẩm quyền cho phép cư trú, làm ăn, sinh sống không có thời hạn.
4. Căn cứ vào tính chất của nội dung quỵ chế pháp lý
Người nước ngoài được chia thành loại người được hưỏng quy chế pháp lý đặc biệt (ví dụ chế độ ưu đãi và miễn trừ ngoại giao, chế độ ưu đãi và miễn trừ lãnh sự, chế độ ưu đãi đốĩ với các nhà đầu tư nước ngoài v.v...) và loạị không được hưỏng các chế độ pháp lý đặc biệt này.
Việc phân loại theo tiêu chí này rất cần thiết nhằm bảo đảm thực hiện các cam kết quốc tế ghi trong Công ước quốc tế Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao và Công ước Viên năm 1963 về quan hệ lãnh sự mà nước ta đã tham gia; đồng thời bảo đảm thực hiện chính sách của Nhà nước ta trong các lĩnh vực như: Thu hút đầu tư nước ngoài, tranh thủ kinh nghiệm hay kiến thức của các chuyên gia giỏi của nước ngoài trong các lĩnh vực, ...
5. Điều kiện, thẩm quyền và thủ tục ra hạn visa cho người nước ngoài
Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam nếu visa hết hạn có thể xin gia hạn visa với thời hạn 3 tháng tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh thành phố.
Những người nước ngoài được gia hạn visa 3 tháng
– Người nước ngoài vào Việt Nam thăm thân;
– Người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích thương mại.
– Nhà đầu tư nước ngoài;
– Trưởng văn phòng đại diện các tổ chức phí chính phủ;
– Luật sư đã được Bộ tư pháp Việt Nam cấp giấy phép hành nghề;
– Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động. …..
Cơ quan gia hạn Visa cho người nước ngoài.
Người nước ngoài tùy vào từng trường hợp có thể làm thủ tục xin visa Việt Nam tại một trong những cơ quan sau của Việt Nam;
– Cục quản lý xuất nhập cảnh.
– Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố;
Hồ sơ người nước ngoài cần chuẩn bị cho việc gia hạn visa Việt Nam
– Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người ngoài (Bao gồm bản sao đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu, bản sao đăng ký mã số thuế, Bản đăng ký mẫu chứ ký và con dấu);
– Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;
– Giấy phép lao động (Đối với trường hợp là người lao động nước ngoài muốn xin visa có thời hạn từ 03 tháng trở lên; Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động)
– Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn visa Việt Nam.
Lưu ý về đơn đề ghị cấp Visa Việt Nam:
Mẫu đơn này được xác nhận bởi công ty hoặc tổ chức tại Việt Nam nếu do tổ chức và công ty tại Việt Nam bảo lãnh.
Mẫu đơn này được xác nhận bởi công an xã, phường nếu việc xin visa đó là do cá nhân người Việt Nam bảo lãnh. (Xã hoặc phường người Việt Nam có hộ khẩu thường trú).
– Những tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể của Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Như hợp đồng thuê nhà, danh sách người lao động nước ngoài ……).
Gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài ở đâu?
Hiện tại có 2 cách để doanh nghiệp và người nước ngoài thực hiện visa gia hạn visa đó là (1) tự làm thủ tục visa tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc (2) Sử dụng dịch vụ nộp visa theo ủy quyền
Trong các trường hợp Doanh nghiệp cá nhân tự nộp hồ sơ làm thủ tục visa thì có thể thực hiện nộp hồ sơ theo các địa điểm như tại Hà nội, thành phố Hồ chí Minh hay các địa điểm khác theo quy định cụ thể đó là:
Nộp hồ sơ xin cấp visa/gia hạn visa tại Hà Nội:
– Cục quản lý xuất nhập cảnh: Số 44 phố Trần Phú, phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội (Nộp được cho tất các các doanh nghiệp công ty, cá nhân từ Quảng Nam trở ra phía Bắc)
– Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố Hà Nội: Số 44 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội hoặc số 6 đường Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội. (Nhận hồ sơ cho các công ty có trụ sở tại Hà Nội hoặc cá nhân bảo lãnh người nước ngoài có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại Hà Nội).
Nộp hồ sơ xin cấp visa/gia hạn visa tại TP HCM, Thủ Đức
– Cục quản lý xuất nhập cảnh văn phòng phía Nam: Số 333 đường Nguyễn Trãi, Quận 1, TP HCM (Nộp được cho tất các các doanh nghiệp công ty, cá nhân tại các tỉnh phía Nam, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ)
– Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố Hồ Chí Minh: Số 196 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP HCM (Nhận hồ sơ cho các công ty có trụ sở tại thành phố hoặc cá nhân bảo lãnh người nước ngoài có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại thành phố).
Nộp hồ sơ xin visa và gia hạn visa tại các tỉnh thành phố khác.
– Nộp tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, công ty có trụ sở chính và cá nhân bảo lãnh thân nhân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.
Cách thứ hai đó là Sử dụng dịch vụ nộp visa theo ủy quyền theo quy định
Luật Minh Khuê ( Sưu tầm và biên tập )