Công ty em là công ty nhân 100% vốn đầu tư từ một công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.Năm 2015 công ty em đã thực hiện đúng chế độ kế toán,nộp các báo cáo đầy đủ. Và Năm trên báo cáo tài chính công ty em có lãi sau thuế chưa phân phối. Đến nay em muốn chuyển số lãi đó về công ty đầu tư thì em phải làm những thủ tục gì ạ, có thông tư, văn bản hướng dẫn nào cho em xin với ạ. Em đang cần rất gấp ạ. Em cám ơn đoàn luật sư nhiều ạ.
Trả lời:
Chào bạn ! cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý
Nghị quyết 177/2014/NQ-HĐND bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết 62/2012/NQ-HĐND
Luật đầu tư số 67/2014/QH13 của Quốc hội
Thông tư số 186/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện việc chuyển lợi nhuận ra nước
Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 của Quốc hội
Luật số 21/2012/QH13 của Quốc hội : LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Thông tư số 186/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện việc chuyển lợi nhuận ra nước
2. Nội dung trả lời
Điều kiện được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Điều 11 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: “Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:
1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư”.
Theo Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 186/2010/TT-BTC ngày 18/11/2010 của Bộ Tài chính: "Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển hàng năm số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính, sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp".
Các khoản thu nhập chịu thuế
Điểm c, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi bổ sung tại Khoản 6, Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015), hướng dẫn nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân:
"Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
... c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ".
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, Công ty có phát sinh lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước thì Công ty được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài để trả cho nhà đầu tư vốn.
Trường hợp nhà đầu tư vốn là công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài để trả cho nhà đầu tư, không thuộc đối tượng khai và nộp thuế thu nhập cá nhân.
Điều 2. Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài
"1. Lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư này là lợi nhuận hợp pháp được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo Luật Đầu tư, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định.
2. Lợi nhuận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật.
- Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng tiền theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;
- Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng hiện vật và thực hiện quy đổi giá trị hiện vật theo quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu hàng hoá và quy định của pháp luật liên quan."
Điều 3. Xác định số lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài
"1. Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài hàng năm là lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài được chia hoặc thu được của năm tài chính từ hoạt động đầu tư trực tiếp căn cứ trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư cộng với (+) các khoản lợi nhuận khác như khoản lợi nhuận chưa chuyển hết từ các năm trước chuyển sang; trừ đi (-) các khoản nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam, các khoản lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng để trang trải các khoản chi của nhà đầu tư nước ngoài cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho nhu cầu cá nhân của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam."
Điều 4. Thời điểm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
"1. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hàng năm.
Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển hàng năm số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính, sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
2. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt nam.
Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp nơi nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn.
Doanh nghiệp nơi nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật liên quan đến thu nhập hình thành nên khoản lợi nhuận mà nhà đầu tư nước ngoài chuyển ra nước ngoài.
Điều 5. Thông báo chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
"Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư thực hiện thông báo việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư, trước khi thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ít nhất là 07 ngày làm việc."
Điều 6. Tổ chức thực hiện
"Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 124/2004/TT-BTC ngày 23/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài, có lợi nhuận từ các hình thức đầu tư quy định tại Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam."
Hướng dẫn về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
• Thông tư 186 chỉ áp dụng đối với việc chuyển lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp chứ không áp dụng đối với các hoạt động đầu tư gián tiếp tại việt Nam
• Thông tư 186 chỉ cho phép chuyển lợi nhuận ra nước nước ngoài hàng năm
hoặc khi kết thúc hoạt động kinh doanh tại việt Nam. Để thực hiện việc chuyển lợi nhuận, công ty tại việt Nam nơi nhà đầu tư tham gia đầu tư phải nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm đó cho cơ quan thuế
• Thông tư không đề cập việc liệu các doanh nghiệp có được phép tạm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (theo từng quý hoặc 6 tháng một lần)
• Nhà đầu tư nước ngoài sẽ không được phép chuyển lợi nhuận ra nước ngoài nếu công ty tại việt Nam nơi nhà đầu tư tham gia đầu tư vẫn còn số lỗ lũy kế sau khi đã chuyển lỗ. Quy định này trước đây đã được đề cập tại nhiều công văn hướng dẫn khác nhau của cơ quan thuế và được nhiều cục thuế địa phương áp dụng. Nay vấn đề này đã được chính thức quy định trong Thông tư 186 về mặt thủ tục, Thông tư 186 quy định rằng ít nhất là 7 ngày làm việc trước khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhà đầu tư phải nộp “Thông báo” chuyển lợi nhuận ra nước ngoài cho cơ quan thuế. Hiện tại vẫn chưa rõ Thông báo này có cần phải được cơ quan thuế chấp thuận trước khi chuyển lợi nhuận hay không.
Thông tư 186 có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, tức là kể từ ngày 2 tháng 1 năm 2011.với việc ban hành Thông tư 186, việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đòi hỏi cần phải có hoạch định trước cả về mặt thời gian chuyển lãi lẫn tình hình lãi lỗ lũy kế của doanh nghiệp tại việt Nam
Thủ tục: Thông báo chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Trình tự thực hiện:
Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư thực hiện thông báo việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo mẫu và gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư, trước khi thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ít nhất 7 ngày làm việc.
Cách thức thực hiện:
Người nộp thuế nộp hồ sơ thông qua các hình thức:
+ Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan Thuế cấp Cục Thuế.
+ Thông qua hệ thống bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Mẫu thông báo chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu thông báo chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật số 21/2012/QH13 về sửa đổi bổ sung một số điểu của Luật Quản lý thuế ;
+Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.
+ Thông tư số 186/2010/TT-BTC ngày 18/11/2011 của Bộ Tài chính.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phân tư vấn pháp luật Minh Khuê.