1. Phân tích bảo lãnh và thế chấp tài sản ?

Xin chào luật sư, Tôi có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Phân tích bảo lãnh và thế chấp để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Hãy sưu tầm và phân tích một vụ việc về bảo lãnh trên cơ sở quy định của pháp luật dân sự hiên hành ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Quy định về bảo lãnh được quy định từ Điều 361 đến Điều 371 Bộ luật dân sự 2005 (văn bản mới: Bộ luật dân sự năm 2015).

Căn cứ Điều 361 Bộ luật dân sự năm 2005:

"Điều 361. Bảo lãnh

Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình."

Quy định về thế chấp được quy định tại Điều 342 đến Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2005:

"Điều 342. Thế chấp tài sản

1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.

Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp.

Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản được hình thành trong tương lai.

2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

3. Việc thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 715 đến Điều 721 của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan."

Như vậy dựa vào căn cứ trên có thể thấy về bản chất việc bảo lãnh và thế chấp đều là nhằm thực hiện một nghĩa vụ quân sự với bên thứ ba, tuy nhiên nghĩa vụ này với việc bảo lãnh là nghĩa vụ của người được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh, còn nghĩa vụ trong thế chấp là nghĩa vụ của bên thế với bên nhận thế chấp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cho vay lãi suất cao khi nào thì phạm luật ? Những chiêu thức lừa cho vay với lãi suất cắt cổ ?

2. Thế chấp nhằm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ?

Thưa luật sư, em có một thắc mắc muốn hỏi, vấn đề thế chấp nhằm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được hiểu là như thế nào. Ý nghĩa của việc thực hiện thế chấp nhằm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh? Và trong việc thực hiện hai biện pháp này nó có mối liên hệ với nhau như thế nào?
Xin cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự về bảo lãnh, gọi: 1900.6162.

Trả lời:

Đầu tiên, bạn cần hiểu rõ khái niệm thế chấp và khái niệm bảo lãnh là như thế nào, Bộ luật dân sự 2005 có nêu rõ:

"Điều 342. Thế chấp tài sản

1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp."

"Điều 361. Bảo lãnh

Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình."

Giả sử trong một nghĩa vụ dân sự có bên có nghĩa vụ (bên A), bên có quyền đồng thời là bên nhận thế chấp (bên B) và bên thế chấp (bên C). Vậy có thể hiểu việc thế chấp nhằm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh là việc bên C dùng tài sản của mình, thế chấp cho bên B để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thay cho bên A. Ví dụ, một tổ chức xã hội muốn dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ vay vốn ngân hàng của một người dân, thì khi đó người dân được vay vốn chính là bên A, ngân hàng là bên B và tổ chức xã hội đứng ra bảo đảm là bên C, đây chính là việc thế chấp nhằm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Về bản chất, thế chấp là một biện pháp bảo đảm đối vật còn bảo lãnh là một biện pháp bảo đảm đối nhân. Trong nghĩa vụ bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh (bên B) rất dễ phải chịu thiệt thòi vì pháp luật quy định bên bảo lãnh (bên C) không dùng tài sản cụ thể thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà chỉ cần cam kết về việc thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh (bên A) tại thời điểm các bên ký kết hợp đồng bảo lãnh. Vì vậy nếu bên bảo lãnh không thể chứng minh được khả năng thanh toán của mình thay cho bên được bảo lãnh khi không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ đến mức độ nào, thì rất khó để bên nhận bảo lãnh đồng ý thực hiện giao dịch dân sự các bên cần có. Do đó việc thế chấp một tài sản cụ thể và đáp ứng đủ nhu cầu của bên nhận bảo lãnh là rất cần thiết để việc thực hiện giao dịch dân sự ở đây được dễ dàng và thuận lợi hơn.

Trong thực tiễn có rất nhiều trường hợp dùng việc thế chấp nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, tuy nhiên các bên thường ký kết hợp đồng dưới hình thức hợp đồng thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ của người thứ ba, việc này là hoàn toàn nhầm lẫn và thậm chí đã bị Tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu do hiểu sai bản chất hợp đồng. Hợp đồng trong trường hợp này phải được coi là hợp đồng bảo lãnh chứ không phải hợp đồng thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ của người thứ ba.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Vốn hóa chi phi lãi vay đầu tư thế nào ? Chính sách lãi suất theo quy định mới nhất hiện nay ?

3. Quy định của pháp luật về bảo lãnh ?

Bảo lãnh: Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Quy định của pháp luật về bảo lãnh ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.

Hình thức bão lãnh:

Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng hoặc chứng thực.

Phạm vi bảo lãnh:

Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.

Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Thù lao: Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thoả thuận.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ: 0243-9916057 Tổng đài tư vấn luật: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất;

>> Xem thêm:  Phân biệt lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu của ngân hàng ?

4. Xử lý tài sản bảo lãnh khi không trả được nợ ?

Thưa Luật sư, do cần vốn làm ăn nên tôi đã vay ngân hàng số tiền là 100 triệu với thời hạn là 1 năm. Để bảo đảm cho khoản vay này anh tôi đã tự nguyện đứng ra bảo lãnh khả năng trả nợ cho tôi đối với ngân hàng (A) .
Tuy nhiên, ngân hàng yêu cầu anh trai tôi phải có tài sản bảo đảm. Sau đó, anh tôi đã thế chấp căn hộ chung cư có giá trị 1 tỷ đồng cho ngân hàng . Tuy nhiên, căn nhà này đã được anh trai tôi thế chấp để vay tại ngân hàng khác (B) số tiền 300 triệu. Khi thế chấp, anh tôi đã thông báo cho ngân hàng A. Sau khi hết thời hạn hợp đồng, tôi đã không thanh toán đầy đủ số tiền cho ngân hàng, nên ngân hàng này đã làm thủ tục để bán đấu giá căn hộ chung cư của anh tôi (lúc này, anh tôi đã thanh toán toàn bộ số nợ với ngân hàng B và đã xóa thế chấp ngôi nhà tại ngân hàng B).
XIN HỎI: Tôi có bắt buộc phải ký vào hợp đồng bảo lãnh không? Việc ngân hàng B bán đấu giá căn hộ chung cư của anh tôi là đúng hay sai? Vì sao?
Tôi rất thắc mắc nên mong nhận được sự giải đáp từ phía công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, gọi : 1900.6162

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, về ký kết hợp đồng bảo lãnh:
Căn cứ Điều 361 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội quy định như sau:

“Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.”

Theo Điều 362 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về hình thức bảo lãnh như sau:

“Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng hoặc chứng thực.”.

Như vậy, theo quy định trên thì khi hợp đồng bảo lãnh lập thành văn bản riêng thì bạn không bắt buộc phải ký tên trong hợp đồng đó. Nếu hợp đồng bảo lãnh ghi trong hợp đồng chính thì đương nhiên phải có chữ ký của bạn.

Thứ hai, xử lý tài sản của bên bảo lãnh:
Căn cứ Điều 369 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về xử lý tài sản như sau:

“Điều 369. Xử lý tài sản của bên bảo lãnh

Trong trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, mà bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải đưa tài sản thuộc sở hữu của mình để thanh toán cho bên nhận bảo lãnh.”

Trong trường hợp của bạn anh trai chỉ bảo lãnh cho bạn tại ngân hàng A nên khi bạn không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng A có quyền đấu giá tài sản bảo lãnh của anh trai bạn. Còn đối với ngân hàng B thì anh trai bạn đã thanh toán hết nợ và xóa thế chấp nên ngân hàng B không có quyền bán đấu giá tài sản bảo lãnh (ngôi nhà của anh trai bạn).
Như vậy, theo quy định trên thì ngân hàng B không có quyền bán đấu giá tài sản bão lãnh (ngôi nhà của anh trai bạn).
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn về thời gian trả nợ phân kỳ lần một đối với vốn vay ưu đãi dành cho sinh viên ?

5. Thủ tục xử lý tài sản bảo đảm khi đứng ra bảo lãnh ?

Chào Luật sư, tôi có một thắc mắc mong luật sư giải đáp: Tôi giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở cho người quen thế chấp ngân hàng để vay tiền kinh doanh. Tôi đã ký giấy tờ cam kết căn nhà của tôi là tài sản bảo đảm các nghĩa vụ tài chính của người bạn tôi với ngân hàng.
Nếu chẳng may người bạn tôi làm ăn thất bại không trả được nợ thì ngân hàng có tịch thu và phát mãi nhà tôi không? Các thủ tục tiến hành tịch thu và phát mãi như thế nào, nếu tôi không ký bất kỳ một giấy tờ gì liên quan đến việc tịch thu và phát mãi ?
Tôi chân thành cảm ơn Luật sư !

Thủ tục xử lý tài sản bảo đảm khi đứng ra bảo lãnh ?

Luật sư tư vấn luật dân sự về thế chấp, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này, bạn đứng là bảo lãnh cho bạn của mình tại ngân hàng để vay tiền và việc ngân hàng yêu cầu anh thế chấp quyền sử dụng đất của anh là để bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh của bạn, dựa trên căn cứ quy định tại Điều 361 Bộ Luật dân sự năm 2005 như sau:

"Điều 361. Bảo lãnh

Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình."

Nếu như trong trường hợp đến hạn trả nợ mà bạn anh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại điều 369 Bộ luật dân sự 2005.

"Điều 369. Xử lý tài sản của bên bảo lãnh

Trong trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, mà bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải đưa tài sản thuộc sở hữu của mình để thanh toán cho bên nhận bảo lãnh".

Còn về phương thức xử lý tài sản sẽ do các bên thỏa thuận có thể là bán đấu giá hoặc dùng trực tiếp tài sản này để trừ nợ hoặc ngân hàng có thể khởi kiện ra Tòa án yêu cầu phát mãi căn nhà. Và vấn đề này sẽ được cơ quan Thi hành án thực hiện theo quyết định, bản án của Tòa án mà không phụ thuộc vào việc bạn có ký vào các giấy tờ trên hay không.

Những điều cần lưu ý: Nếu anh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay cho bạn mình thì căn cứ vào hợp đồng bảo lãnh, vào giá trị tài sản trả nợ, vào giá trị tài sản phát mãi để yêu cầu phía bạn anh bồi hoàn lại cho anh. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về xử lý tài sản bảo đảm thông qua cơ quan thi hành án ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Vay vốn sinh viên nhưng trả trước thời hạn thì có phải trả tiền lãi không ? Lãi suất vay vốn sinh viên ?