1. Phân tích bảo lãnh và thế chấp tài sản ?
Trả lời:
Quy định về bảo lãnh được quy định từ Điều 335 đến Điều 343 : Bộ luật dân sự năm 2015
Căn cứ Điều 335 Bộ luật dân sự năm 2015:
"Điều 335. Bảo lãnh
Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình."
Quy định về thế chấp được quy định tại Điều 317 đến Điều 327 Bộ luật dân sự năm 2015:
"Điều 317. Thế chấp tài sản
1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.
Như vậy dựa vào căn cứ trên có thể thấy về bản chất việc bảo lãnh và thế chấp đều là nhằm thực hiện một nghĩa vụ quân sự với bên thứ ba, tuy nhiên nghĩa vụ này với việc bảo lãnh là nghĩa vụ của người được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh, còn nghĩa vụ trong thế chấp là nghĩa vụ của bên thế với bên nhận thế chấp.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!
2. Thế chấp nhằm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ?
>> Luật sư tư vấn luật dân sự về bảo lãnh, gọi: 1900.6162.
Trả lời:
Đầu tiên, bạn cần hiểu rõ khái niệm thế chấp và khái niệm bảo lãnh là như thế nào, Bộ luật dân sự 2015 có nêu rõ:
"Điều 317. Thế chấp tài sản
1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.
"Điều 335. Bảo lãnh
Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình."
Giả sử trong một nghĩa vụ dân sự có bên có nghĩa vụ (bên A), bên có quyền đồng thời là bên nhận thế chấp (bên B) và bên thế chấp (bên C). Vậy có thể hiểu việc thế chấp nhằm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh là việc bên C dùng tài sản của mình, thế chấp cho bên B để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thay cho bên A. Ví dụ, một tổ chức xã hội muốn dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ vay vốn ngân hàng của một người dân, thì khi đó người dân được vay vốn chính là bên A, ngân hàng là bên B và tổ chức xã hội đứng ra bảo đảm là bên C, đây chính là việc thế chấp nhằm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Về bản chất, thế chấp là một biện pháp bảo đảm đối vật còn bảo lãnh là một biện pháp bảo đảm đối nhân. Trong nghĩa vụ bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh (bên B) rất dễ phải chịu thiệt thòi vì pháp luật quy định bên bảo lãnh (bên C) không dùng tài sản cụ thể thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà chỉ cần cam kết về việc thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh (bên A) tại thời điểm các bên ký kết hợp đồng bảo lãnh. Vì vậy nếu bên bảo lãnh không thể chứng minh được khả năng thanh toán của mình thay cho bên được bảo lãnh khi không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ đến mức độ nào, thì rất khó để bên nhận bảo lãnh đồng ý thực hiện giao dịch dân sự các bên cần có. Do đó việc thế chấp một tài sản cụ thể và đáp ứng đủ nhu cầu của bên nhận bảo lãnh là rất cần thiết để việc thực hiện giao dịch dân sự ở đây được dễ dàng và thuận lợi hơn.
Trong thực tiễn có rất nhiều trường hợp dùng việc thế chấp nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, tuy nhiên các bên thường ký kết hợp đồng dưới hình thức hợp đồng thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ của người thứ ba, việc này là hoàn toàn nhầm lẫn và thậm chí đã bị Tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu do hiểu sai bản chất hợp đồng. Hợp đồng trong trường hợp này phải được coi là hợp đồng bảo lãnh chứ không phải hợp đồng thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ của người thứ ba.
Trân trọng cảm ơn!
3. Quy định của pháp luật về bảo lãnh ?
Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162
Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.
Hình thức bão lãnh:
Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng hoặc chứng thực.
Phạm vi bảo lãnh:
Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Thù lao: Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thoả thuận.
Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ
Điện thoại yêu cầu dịch vụ: 0243-9916057 Tổng đài tư vấn luật: 1900.6162
Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất;
4. Xử lý tài sản bảo lãnh khi không trả được nợ ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, gọi : 1900.6162
Luật sư trả lời:
“Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.”
“Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng hoặc chứng thực.”.
Như vậy, theo quy định trên thì khi hợp đồng bảo lãnh lập thành văn bản riêng thì bạn không bắt buộc phải ký tên trong hợp đồng đó. Nếu hợp đồng bảo lãnh ghi trong hợp đồng chính thì đương nhiên phải có chữ ký của bạn.
Trong trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, mà bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải đưa tài sản thuộc sở hữu của mình để thanh toán cho bên nhận bảo lãnh.”
5. Thủ tục xử lý tài sản bảo đảm khi đứng ra bảo lãnh ?
Luật sư tư vấn luật dân sự về thế chấp, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Trong trường hợp này, bạn đứng là bảo lãnh cho bạn của mình tại ngân hàng để vay tiền và việc ngân hàng yêu cầu anh thế chấp quyền sử dụng đất của anh là để bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh của bạn, dựa trên căn cứ quy định tại Điều 335 Bộ Luật dân sự năm 2015 như sau:
"Điều 335. Bảo lãnh
Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình."
Nếu như trong trường hợp đến hạn trả nợ mà bạn anh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015.
1. Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.
2. Bên nhận bảo lãnh không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn.
3. Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh.
Trong trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, mà bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải đưa tài sản thuộc sở hữu của mình để thanh toán cho bên nhận bảo lãnh".
Còn về phương thức xử lý tài sản sẽ do các bên thỏa thuận có thể là bán đấu giá hoặc dùng trực tiếp tài sản này để trừ nợ hoặc ngân hàng có thể khởi kiện ra Tòa án yêu cầu phát mãi căn nhà. Và vấn đề này sẽ được cơ quan Thi hành án thực hiện theo quyết định, bản án của Tòa án mà không phụ thuộc vào việc bạn có ký vào các giấy tờ trên hay không.
Những điều cần lưu ý: Nếu anh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay cho bạn mình thì căn cứ vào hợp đồng bảo lãnh, vào giá trị tài sản trả nợ, vào giá trị tài sản phát mãi để yêu cầu phía bạn anh bồi hoàn lại cho anh. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về xử lý tài sản bảo đảm thông qua cơ quan thi hành án ?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh KHuê