Cơ sở pháp lý có liên quan và được sử dụng trong bài viết:

- Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

- Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

- Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

- Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.

Theo quy định của Chương III, Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai có quy định cụ thể về nội dung cấp độ rủi ro thiên tai, theo đó Luật Minh Khuê chúng tôi đã biên soạn và cung cấp cho bạn đọc tương ứng với các  mục dưới đây:

1. Xác định cấp độ rủi ro thiên tai

- Rủi ro thiên tai được phân cấp căn cứ vào cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai.

- Cấp độ rủi ro thiên tai được xác định cho từng loại thiên tai và công bố cùng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo về thiên tai.

- Cấp độ rủi ro của mỗi loại thiên tai được phân tối đa thành 5 cấp và được gắn với một màu đặc trưng trên các loại bản đồ, theo mức độ tăng dần của rủi ro thiên tai: cấp 1 màu xanh dương nhạt là rủi ro thấp; cấp 2 màu vàng nhạt là rủi ro trung bình; cấp 3 màu da cam là rủi ro lớn; cấp 4 màu đỏ là rủi ro rất lớn; cấp 5 màu tím là rủi ro ở mức thảm họa (Phụ lục XII Quyết định này).

-Cấp độ rủi ro của hai hay nhiều thiên tai xảy ra đồng thời hoặc liên tiếp, có thể điều chỉnh tăng lên 1 cấp dựa trên tác động của thiên tai; trong trường hợp có nguy cơ xảy ra thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, cấp độ rủi ro có thể được xem xét tăng lên hai cấp, cao nhất là cấp 5.

2. Cấp độ rủi ro thiên tai do áp thấp nhiệt đới, bão

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 3

Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo áp thấp nhiệt đới, bão cấp 8, cấp 9 hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa); vùng biển ven bờ; đất liền khu vực Tây Bắc, Việt Bắc, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

- Dự báo bão mạnh cấp 10, cấp 11 hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa); vùng biển ven bờ, đất liền khu vực Tây Bắc, Việt Bắc, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên;

- Dự báo bão rất mạnh cấp 12, cấp 13 hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa).

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 4

Rủi ro thiên tai cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo bão mạnh cấp 10, cấp 11 hoạt động trên đất liền khu vực Nam Bộ;

- Dự báo bão rất mạnh cấp 12, cấp 13 hoạt động trên vùng biển ven bờ, đất liền khu vực Tây Bắc, Việt Bắc, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên;

- Dự báo bão rất mạnh từ cấp 14, cấp 15 hoạt động trên vùng biển ven bờ; đất liền khu vực Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ;

- Dự báo bão từ cấp 14 trở lên hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa).

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 5

Rủi ro thiên tai cấp độ 5 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo bão rất mạnh cấp 12, cấp 13 hoạt động trên đất liền khu vực Nam Bộ;

- Dự báo bão rất mạnh cấp 14, cấp 15 hoạt động trên đất liền các khu vực Tây Bắc, Việt Bắc, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

- Dự báo siêu bão từ cấp 16 trở lên hoạt động trên vùng biển ven bờ; đất liền khu vực Tây Bắc, Việt Bắc, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ.

3. Cấp độ rủi ro thiên tai do nước dâng

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 2

Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ 1 m đến 2 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Bình đến Bình Định; từ tỉnh Cà Mau đến Kiên Giang;

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 2 m đến 3 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Nghệ An đến Hà Tĩnh; từ tỉnh Phú Yên đến Cà Mau;

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 3 m đến 4 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Ninh đến Thanh Hóa.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 3

Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 2 m đến 3 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Bình đến Bình Định; từ tỉnh Cà Mau đến Kiên Giang;

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 3 m đến 4 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Nghệ An đến Hà Tĩnh; từ tỉnh Bình Thuận đến Cà Mau;

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 4 m đến 5 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Ninh đến Thanh Hóa;

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao trên 3 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Phú Yên đến Ninh Thuận.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 4

Rủi ro thiên tai cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 3 m đến 4 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Bình đến Thừa Thiên Huế;

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 4 m đến 5 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Nghệ An đến Thừa Thiên Huế;

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 5 m đến 6 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Ninh đến Hà Tĩnh;

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao trên 3 m cho các khu vực ven biển từ thành phố Đà Nẵng đến Bình Định; từ tỉnh Cà Mau đến Kiên Giang;

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao trên 4 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Bình Thuận đến Cà Mau.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 5

Rủi ro thiên tai cấp độ 5 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao trên 5 m cho các khu vực ven biển từ tình Quảng Bình đến Thừa Thiên Huế;

- Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao trên 6 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Ninh đến Hà Tĩnh.

4. Cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn

Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi dự báo lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ, kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày ở khu vực trung du, miền núi, đồng bằng, ven biển trên phạm vi dưới 1/2 số huyện, xã của 1 tỉnh hoặc nhiều tỉnh không liền kề.

Thứ nhất, rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ, kéo dài từ trên 2 ngày đến 4 ngày ở khu vực trung du, miền núi và kéo dài trên 2 ngày ở khu vực đồng bằng, ven biển trên phạm vi hơn 1/2 số huyện, xã của 1 tỉnh;

- Dự báo lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày ở khu vực trung du, vùng núi, đồng bằng, ven biển trên phạm vi hơn 1/2 số huyện, xã của 1 tỉnh.

Thứ hai, rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ kéo dài trên 4 ngày ở khu vực trung du, miền núi trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau;

- Dự báo lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ trên 2 ngày đến 4 ngày ở khu vực trung du, vùng núi hoặc kéo dài trên 2 ngày ở khu vực đồng bằng, ven biển trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau;

- Dự báo lượng mưa trên 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày ở khu vực trung du, vùng núi hoặc kéo dài từ 1 ngày đến 4 ngày ở khu vực đồng bằng, ven biển trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau.

Thứ ba, Rủi ro thiên tai cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài trên 4 ngày ở khu vực trung du, vùng núi trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau;

- Dự báo lượng mưa trên 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ trên 2 ngày ở khu vực trung du, vùng núi hoặc kéo dài trên 4 ngày ở khu vực đồng bằng, ven biển trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau.

5. Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 1

Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 2 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3 trên một lưu vực sông;

- Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1 trên một lưu vực sông.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 2

Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 2 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4 trên một lưu vực sông;

- Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 2, khu vực 3 trên một lưu vực sông;

- Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 3 đến dưới báo động 3 cộng 1,0 m tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1, khu vực 2 trên một lưu vực sông;

- Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 3 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1 hoặc mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 2 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 2, khu vực 3 trên nhiều lưu vực sông.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 3

Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 cộng 0,3 m tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4;

- Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 3 trở lên tại các trạm thủy văn thuộc khu Vực 3;

- Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 3 cộng 1,0 m trở lên tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1, khu vực 2;

- Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 2 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4 hoặc mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 3 hoặc mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 cộng 1,0 m tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 2 hoặc mực nước lũ cao từ báo động 3 đến dưới báo động 3 cộng 1,0 m tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1 trên nhiều lưu vực sông.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 4 và 5 xảy ra khi nào?

- Rủi ro thiên tai cấp độ 4 xảy ra khi dự báo mực nước lũ cao từ báo động 3 cộng 0,3 m đến lũ lịch sử tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4.

- Rủi ro thiên tai cấp độ 5 xảy ra khi dự báo mực nước lũ cao vượt lũ lịch sử tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4.

Danh sách các trạm thủy văn thuộc các khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3 và khu vực 4 được quy định chi tiết tại Phụ lục XIII Quyết định này.

Trường hợp trong khu vực dự báo có nhiều vùng có cấp độ rủi ro thiên tai ở các mức khác nhau thi lấy cấp độ rủi ro theo mức cao nhất.

Những nơi có công trình phòng, chống lũ, mức lũ lịch sử được thay bằng mức lũ thiết kế.

Căn cứ nhu cầu thực tế về công tác phòng, chống thiên tai, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định cấp độ rủi ro thiên tai cho các trạm thủy văn (vị trí báo lũ) trên địa bàn quản lý chưa được quy định trong Quyết định này.

6. Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng cháy

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 1

Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

- Cảnh báo tổng lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 ngày đến 2 ngày tại vùng có nguy cơ thấp hoặc trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 1; vùng có nguy cơ trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 2; vùng có nguy cơ cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3; vùng có nguy cơ cao đến rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 4;

- Cảnh báo tổng lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại vùng có nguy cơ thấp thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2; tại vùng có nguy cơ trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 3; tại vùng có nguy cơ cao thuộc các tỉnh trong khu vực 4;

- Cảnh báo tổng lượng mưa trên 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại vùng có nguy cơ thấp thuộc các tỉnh trong khu vực 3; tại vùng có nguy cơ trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 4.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 2

Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

- Cảnh báo tổng lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 ngày đến 2 ngày tại vùng có nguy cơ cao thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2; tại vùng có nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3;

- Cảnh báo tổng lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại vùng có nguy cơ trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2; tại vùng có nguy cơ cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3; tại vùng có nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 4;

- Cảnh báo tổng lượng mưa trên 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại vùng có nguy cơ thấp hoặc trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2; tại vùng có nguy cơ trung bình hoặc cao thuộc các tình trong khu vực 3; tại vùng có nguy cơ cao hoặc rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 4.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 3

 Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

- Cảnh báo tổng lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 ngày đến 2 ngày tại vùng có nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2;

- Cảnh báo tổng lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại vùng có nguy cơ cao hoặc rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2; tại vùng có nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3;

- Cảnh báo tổng lượng mưa trên 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại vùng có nguy cơ cao hoặc rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2; tại vùng có nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3.

- Trường hợp khu vực cảnh báo xuất hiện nhiều vùng có cấp độ rủi ro thiên tai ở các mức khác nhau thì lấy cấp độ rủi ro theo mức cao nhất. Danh sách các tỉnh thuộc các khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3 và khu vực 4 được quy định tại Bảng 5 Phụ lục XII Quyết định này.

7. Cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 1 

Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ 35°c đến 37°c, kéo dài từ 3 ngày trở lên;

- Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 37oc đến 39°c, kéo dài từ 3 ngày tới 25 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ hoặc kéo dài từ 3 ngày tới 10 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ;

- Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 39°c đến 41 °C, kéo dài từ 3 ngày đến 5 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ;

- Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày trên 41°C, kéo dài từ 3 ngày đến 5 ngày ở khu vực Trung Bộ.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 2

Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 37°c đến 39°c, kéo dài từ trên 10 ngày đến 25 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc kéo dài trên 25 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ;

- Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 39oc đến 41°C, kéo dài từ 3 ngày đến 10 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc kéo dài từ trên 5 ngày đến 25 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ;

- Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày trên 41oc, kéo dài từ 3 ngày đến 10 ngày ở khu vực Bắc Bộ; kéo dài từ 3 ngày đến 5 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở khu vực Trung Bộ.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 3

Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 37°c đến 39°c, kéo dài trên 25 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ;

- Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 39°c đến 41°C, kéo dài trên 10 ngày đến 25 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc kéo dài trên 25 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ;

- Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày trên 41°C, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc kéo dài từ trên 10 ngày đến 25 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 4

Rủi ro thiên tai cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 39°c đến 41°C, kéo dài trên 25 ngày tại khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ;

- Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày trên 41°C, kéo dài từ trên 10 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc kéo dài trên 25 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ.

8. Cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán hoặc sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 1

Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ 2 tháng đến 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ 20% đến 50% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ 2 tháng đến 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm ở khu vực Bắc Bộ;

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ trên 3 tháng đến 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ 20% đến 50% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 2

Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ 2 tháng đến 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ trên 3 tháng đến 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ 20% đến 50% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ;

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ trên 3 tháng đến 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm ở khu vực Bắc Bộ;

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài trên 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ 20% đến 50% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 3

Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ 2 tháng đến 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực trên 70% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ trên 3 tháng đến 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài trên 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ;

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài trên 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ 20% đến 50% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ.

Các trường hợp rủi ro thiên tai cấp độ 4

Rủi ro thiên tai cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài trên 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực trên 70% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

- Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài trên 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ.

9. Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn

Thứ nhất: Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo ranh giới độ mặn 1‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông từ trên 25 km đến 50 km tính từ cửa sông;

- Dự báo ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông từ 15 km đến 25 km tính từ cửa sông ở khu vực Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ.

Thứ hai: Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo ranh giới độ mặn 1‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông từ trên 50 km đến 90 km tính từ cửa sông;

- Dự báo ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông từ trên 25 km đến 50 km tính từ cửa sông ở khu vực Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Nam Bộ hoặc từ 15 km đến 25 km tính từ cửa sông ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

Thứ ba: Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo ranh giới độ mặn 1‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông trên 90 km tính từ cửa sông;

- Dự báo ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông từ trên 25 km đến 50 km tính từ cửa sông ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ hoặc từ trên 50 km đến 90 km tính từ cửa sông ở khu vực Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Nam Bộ.

Thứ tư:  Rủi ro thiên tai cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông từ trên 50 km đến 90 km tính từ cửa sông ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ;

- Dự báo ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông tới hơn 90 km tính từ cửa sông.

Đối với những khu vực ven biển có thời gian xảy ra tình trạng xâm nhập mặn thường xuyên trong năm hoặc có trên 2/3 diện tích bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn, việc ban hành cấp độ rủi ro sẽ do Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh liên quan phối hợp xác định.

10. Cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên biển

Thứ nhất:  Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo gió mạnh trên biển cấp 6 xảy ra trên vùng biển ven bờ;

- Dự báo gió mạnh trên biển từ cấp 7 đến cấp 8 xảy ra trên vùng biển ngoài khơi (bao gồm cả các đảo, quần đảo).

Thứ hai: Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo gió mạnh trên biển từ cấp 7 trở lên xảy ra trên vùng biển ven bờ;

- Dự báo gió mạnh trên biển từ cấp 9 trở lên trên vùng biển ngoài khơi (bao gồm cả các đảo, quần đảo).

11. Cấp độ rủi ro các thiên tai khác

Cấp độ rủi ro thiên tai do sương mù

Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

- Cảnh báo sương mù dày đặc, tầm nhìn xa từ 50 m trở lên, gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông trên đường cao tốc hoặc khu vực sân bay;

- Cảnh báo sương mù dày đặc, tầm nhìn xa dưới 50 m, gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông trên biển, trên sông hoặc đường đèo núi.

Rủi ro thiên tai cấp độ 2 xảy ra khi cảnh báo sương mù dày đặc, tầm nhìn xa dưới 50 m, gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông trên đường cao tốc hoặc khu vực sân bay.

Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá

- Rủi ro thiên tai cấp độ 1 xảy ra khi cảnh báo lốc, sét, mưa đá xảy ra trên phạm vi dưới 1/2 số huyện, xã trong phạm vi 1 tỉnh hoặc nhiều tỉnh không liền kề.

- Rủi ro thiên tai cấp độ 2 xảy ra khi cảnh báo lốc, sét, mưa đá xảy ra trong phạm vi từ 1/2 số huyện, xã trở lên của 1 tỉnh.

Cấp độ rủi ro thiên tai do rét hại, sương muối

Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ trên 8°c đến 13°c, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ hoặc kéo dài trên 10 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ;

- Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ trên 4°c đến 8°c, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ;

- Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ 0°c đến 4°c, kéo dài từ 3 ngày đến 5 ngày ờ vùng núi, trung du Bắc Bộ;

- Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ 8°c trở xuống, kéo dài từ 3 ngày đến 5 ngày ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ.

Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ trên 8°c đến 13°C, kéo dài trên 10 ngày ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ;

- Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ trên 4°c đến 8oc, kéo dài trên 10 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ;

- Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ 8°c trở xuống, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ;

- Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ 0°c đến 4°c, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ;

- Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày dưới 0°c, kéo dài từ 3 ngày đến 5 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ.

Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ 8°c trở xuống, kéo dài trên 10 ngày ở đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ;

- Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ 4°c trở xuống, kéo dài trên 10 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ;

- Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày dưới 0°c, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ.

Cấp độ rủi ro thiên tai do cháy rừng do tự nhiên

Rủi ro cháy rừng cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày dưới 35°c kéo dài liên tiếp không quá 25 ngày hoặc nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp không quá 15 ngày ở vùng 2;

- Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp không quá 10 ngày ở vùng 3 hoặc vùng 4.

Rủi ro cháy rừng cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp trên 35 ngày dẫn đến khô cạn nước ở vùng 1;

- Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp không quá 35 ngày ở vùng 2;

- Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35oc dài liên tiếp không quá 15 ngày ở vùng 3 hoặc vùng 4.

Rủi ro cháy rừng cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp không quá 35 ngày ở vùng 2;

- Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp không quá 25 ngày ở vùng 3 hoặc vùng 4.

Rủi ro cháy rừng cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

- Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp trên 35 ngày ở vùng 3;

- Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp trên 25 ngày ở vùng 4.

Rủi ro cháy rừng cấp độ 5 xảy ra khi dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp trên 35 ngày ở vùng 4. Phân vùng trọng điểm cháy rừng do tự nhiên ở Việt Nam theo vùng 1, vùng 2, vùng 3 và vùng 4 được quy định tại Bảng 11 Phụ lục XII Quyết định này.

Cấp độ rủi ro thiên tai do động đất

- Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp V đến cấp VI, xảy ra ở bất kỳ khu vực nào thuộc lãnh thổ Việt Nam.

- Rủi ro thiên tai cấp độ 2 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp VI đến cấp VII, xảy ra ở khu vực nông thôn, khu vực đô thị.

- Rủi ro thiên tai cấp độ 3 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp VI đến cấp VII, xảy ra ở khu vực có các hồ chứa thủy lợi, hồ chứa thủy điện; hoặc cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp VII đến cấp VIII xảy ra ở khu vực nông thôn.

- Rủi ro thiên tai cấp độ 4 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp VII đến cấp VIII, xảy ra ở khu vực đô thị hoặc khu vực có các hồ chứa thủy lợi, hồ chứa thủy điện.

- Rủi ro thiên tai cấp độ 5 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được lớn hơn cấp VIII, xảy ra ở bất kỳ khu vực nào thuộc lãnh thổ Việt Nam.

Cấp độ rủi ro thiên tai do sóng thần

- Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng dưới 2 m và cường độ sóng thần cấp VI.

- Rủi ro thiên tai cấp độ 2 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng từ 2 m đến dưới 4 m và cường độ sóng thần từ cấp VII đến cấp VIII.

- Rủi ro thiên tai cấp độ 3 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng từ 4 m đến dưới 8 m và cường độ sóng thần từ cấp IX đến cấp X.

- Rủi ro thiên tai cấp độ 4 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng từ 8 m đến dưới 16 m và cường độ sóng thần cấp XI.

- Rủi ro thiên tai cấp độ 5 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng trên 16 m và cường độ sóng thần cấp XII.

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập).