- 1. Vấn đề:
- 2. Nội dung:
- 2.1. Doanh nghiệp không tuân thủ:
- 2.2. Thủ tục hải quan
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức và mức độ kiểm tra (Điều 6)
- Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, trị giá hải quan, tính thuế (Điều 7)
- Bước 3: Kiểm tra thực thể hàng hóa (Điều 8 Quyết định 1966)
- Bước 4: Thu lệ phí hải quan, đóng dấu trả tờ khai (Điều 9)
- Bước 5: Thông quan hàng hóa và kiểm tra thông quan (Điều 10)
1. Vấn đề:
Tháng 3/2021, thương nhân A (quốc tịch Việt Nam) ký hợp đồng bán 100 tấn gạo 5% tấm cho thương nhân B (quốc tịch Hàn Quốc), với giá 490 USD/tấn. Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng giao hàng theo FOB Hải Phòng... Nội dung cơ bản về thủ tục hải quan để thương nhân A xuất khẩu lô hàng trên. Giả sử thương nhân A được cơ quan hải quan phân loại là doanh nghiệp không tuân thủ.
2. Nội dung:
2.1. Doanh nghiệp không tuân thủ:
Căn cứ pháp lý: Điều 10 Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định các mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan bao gồm 5 mức. Mỗi người khai hải quan được đánh giá phân loại theo một mức độ tuân thủ duy nhất.
Điều 10. Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan.
Người khai hải quan được đánh giá, phân loại theo một trong các mức độ tuân thủ pháp luật như sau:
1. Mức 1: Doanh nghiệp ưu tiên.
2. Mức 2: Tuân thủ cao.
3. Mức 3: Tuân thủ trung bình.
4. Mức 4: Tuân thủ thấp.
5. Mức 5: Không tuân thủ.
Trong đó, mức 5 - doanh nghiệp không tuân thủ là người khai hải quan được cơ quan hải quan đánh giá không tuân thủ pháp luật về hải quan (so sánh với khung tuân thủ của WCO). Người khai hải quan này thể hiện thái độ không hợp tác với cơ quan hải quan hoặc có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật, các quy định của Hải quan, không chấp hành nghĩa vụ về thuế và/ hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh theo xác nhận của cơ quan Thuế. Theo đó, thương nhân A (quốc tịch Việt Nam) được cơ quan hải quan phân loại là Doanh nghiệp không tuân thủ với mức độ tuân thủ pháp luật về hải quan thấp nhất. Việc công khai các mức độ tuân thủ cũng giúp khuyến khích, thúc đẩy ý thức tuân thủ của người khai hải quan thông qua áp dụng các chính sách ưu tiên đối với nhóm người khai hải quan này; tìm cách khác phục nhưng thiếu sót, hạn chế của mình để cải thiện mức độ tuân thủ của mình.
2.2. Thủ tục hải quan
*Cơ sở pháp lý: Quyết định 1966/QĐ- TCHQ 2015 về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức và mức độ kiểm tra (Điều 6)
Thương nhân A khai báo các thông tin liên quan của mình trên hệ thống dữ liệu hải quan bao gồm:
1. Tiếp nhận hồ sơ:
Hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu theo Điều 16 Thông tư 38/2015 gồm:
- Tờ khai hải quan (2 bản chính), kiểm tra lại hợp đồng ngoại thương (Hợp đồng mua bán hàng hóa: hợp đồng mua bán 100 tấn gạo 5% tấm giữa thương nhân A (Quốc tịch Việt Nam) và thương nhân B (Quốc tịch Hàn Quốc)), trong đó quy định những loại chứng từ liên quan như: Bản kê chi tiết hàng, Giấy phép xuất khẩu: gạo 5% tấm, Bản định mức sử dụng nguyên liệu: gạo 5% tấm. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Chi tiết đóng gói (Packing List), Vận đơn (Bill of Lading), Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): Việt Nam, Chứng nhận chất lượng: gạo 5% tấm... Theo đó, kiểm tra trước tính hợp lý, hợp lệ và đầy đủ chứng từ. Sau khi cơ quan hải quan kiểm tra thông tin và số liệu trên từng chứng từ sẽ đối chiếu chéo số liệu giữa các chứng từ để đảm bảo tính thống nhất và chính xác. Một số những chi tiết cần đối chiếu như: Tên hàng, mô tả, đơn giá, lượng hàng trên hóa đơn, hợp đồng, số kiện, tổng trọng lượng hàng trên vận đơn... với chứng nhận xuất xứ thì phải kiểm tra chi tiết.
Doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật sẽ được cơ quan hải quan tạo thuận lợi tối đa và được hưởng lọi tương ứng với mức độ tuân thủ pháp luật. Cơ quan hải quan sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thông qua chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực tuân thủ của doanh nghiệp, như: giảm tỷ lệ kiểm tra trong thông quan và kiểm tra sau thông quan; cải tiến các bước trong quy trình thủ tục hải quan, thủ tục nộp thuế.... Thương nhân A được cơ quan hải quan phân loại là Doanh nghiệp không tuân thủ thuộc mức 5 sẽ chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát, giám sát rất chặt chẽ.
2. Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai tại Thông tư 39/2018/TT-BTC
Hệ thống tự động kiểm tra các điều kiện đăng ký tờ khai hải quan.
- Trường hợp đáp ứng các điều kiện đăng ký thì cơ quan hải quan chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan và phản hồi cho người khai hải quan.
- Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên thì cơ quan hải quan không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan và phản hồi lý do cho người khai hải quan.
Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tời khai hải quan quy định tại khoản 2, điều 19, Thông tư 39/2018/TT-BTC và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.
Tiếp theo đó, Nhập thông tin tờ khai. Đăng ký tờ khai. Trường hợp đáp ứng các điều kiện được cơ quan hải quan chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan và được phản hồi. Thương nhân A tiến hành đăng ký tờ khai hải quan. Sau đó, In lệnh kiểm tra, mức độ. Các lãnh đạo chi cục quyết định kiểm tra thông tin và duyệt kết quả Kiểm tra hồ sơ.
Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, trị giá hải quan, tính thuế (Điều 7)
Hàng hóa được phân luồng chính thức tại Bước 2. Theo đó, sẽ cho ra các kết quả nhằm quyết định mức độ kiểm tra hàng hóa.
*Phân luồng tờ khai: Căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, kết quả phân tích, đánh giá rủi ro và các thông tin có liên quan đến hàng hóa tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan quyết định kết quả phân luồng tờ khai hải quan, Bản kê vận chuyển theo một trong các hình thức quy định tại điểm a khoản 3, điều 19, Thông tư 39/2018/TT-BTC.
Hàng hóa có thể vào các luồng sau:
- Luồng xanh: Dành cho doanh nghiệp thực hiện tốt các quy định pháp luật của nhà nước về hải quan, doanh nghiệp được miễn kiểm tra chi tiết chứng từ và miễn kiểm chi tiết hàng hóa của doanh nghiệp. Hàng hóa xuất/ nhập khẩu được chấp nhận thông quan từ nguồn thông tin khai hải quan điện tử. Hàng hóa được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và miễn kiểm ra thực tế, đồng thời đi thẳng đến bước 4 - Thu lệ phí và đóng dấu, sau đó tiến hành phúc tập hồ sơ. Tuy nhiên, thương nhân A thuộc mức 5 doanh nghiệp không tuân thủ nên không được phân vào luồng xanh trên. Hàng hóa của thương nhân A sẽ có thể được phân vào luồng vàng và luồng đỏ cụ thể:
- Luồng vàng: Nếu hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử cho ra kết quả phân luồng là Luồng vàng, hàng hóa phải được kiểm tra chi tiết hồ sơ (Chứng từ giấy), nhưng miễn kiểm tra chi tiết hàng hóa. Sau khi việc kiểm tra được tiến hành tại bước 2, nếu không phát hiện thêm bất kỳ vi phạm nào, quá trình thông quan sẽ chuyển tới bước 4, tương tự như Luồng xanh. Trong trường hợp này hải quan sẽ áp dụng Nghị định 154/2005/NĐ-CP tại Điều 11 Kiểm tra thực tế hàng hóa để xem xét các trường hợp được miễn kiểm tra chi tiết thực tế đối với hàng hóa. Trong đó, miễn kiểm tra hàng xuất khẩu và nhập khẩu nếu doanh nghiệp chấp hành tốt luật pháp về hải quan.
-> Thương nhân A là doanh nghiệp được cơ quan hải quan đánh giá không tuân thủ pháp luật về hải quan nên không thuộc trường hợp được miễn kiểm tra hải quan. Nên hàng hóa không được phân vào luồng vàng.
- Luồng đỏ: Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra chi tiết hồ sơ đồng thời kiểm tra chi tiết hàng hóa.
Theo Thông tư 112/2005/TT-BTC có 3 mức độ kiểm tra thực tế:
(i) Kiểm tra toàn bộ lô hàng
(ii) Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm.
(iii) Kiểm tra thực tế 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm.
Theo Nghị định 154 cho thấy, hàng hóa xuất khẩu của thương nhân A nếu nhiều lần vi phạm pháp luật hải quan, hàng hóa thuộc diện miễn kiểm tra thực tế nhưng cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm qua phân tích thông tin của cơ quan, thì hàng hóa của bạn sẽ buộc phải tiến hành kiểm tra thực tế (Tùy trường hợp, có thể kiểm tra bằng máy móc hoặc thủ công). Và vì vậy, hàng hóa lúc này hiển nhiên được phân vào nhóm luồng đỏ, với các biện pháp cẩn trọng hơn. Theo đó, thương nhân A có thể phải tốn chi phí hơn. Trước hết, hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ giấy sau khi hồ sơ và tờ khai đã hợp lệ, hải quan tiếp nhận sẽ chuyển sang bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa.
Bước 3: Kiểm tra thực thể hàng hóa (Điều 8 Quyết định 1966)
Theo Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm soát hải quan. Trong quá trình kiểm tra tại hiện trường, trực tiếp hoặc qua máy soi, nếu hải quan phát hiện thấy sai sót trong khai báo, chẳng hạn: thừa thiếu hoặc không đúng loại hàng.... thì tùy theo mức độ mà bị xử lý. Nếu không có vấn đề gì thì quay lại chi cục giải quyết thông quan cho lô hàng.
Bước 4: Thu lệ phí hải quan, đóng dấu trả tờ khai (Điều 9)
Tại bước 4 sẽ Thu lệ phí hải quan, đóng dấu "đã làm" thủ tục hải quan và trả tờ khai hải quan cho người khai hải quan. Công chức hải quan tiến hành thu thuế lệ phí, sau đó đóng dấu đã làm thủ tục hải quan và trả tờ khai hải quan cho người khai hải quan là thương nhân A. Sau khi đã có tờ khai hải quan cho người khai hải quan là thương nhân A. Sau khi đã có tờ khai thông quan, việc cần làm cuối cùng là in mã vạch tờ khai từ website của tổng cục hải quan, xuống hải quan giám sát tại cảng/ kho để làm nốt thủ tục. Hải quan dùng thiết bị đọc mã vạch cuối cùng là kí giấy.
Bước 5: Thông quan hàng hóa và kiểm tra thông quan (Điều 10)
Sau khi hàng hóa được thông quan và kiểm tra, thủ tục hải quan được hoàn tất.