1. Thủ tục hải quan được hiểu là như thế nào?

Thủ tục hải quan là một chuỗi các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan cần thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, cụ thể là theo Luật Hải quan 2014, để đảm bảo việc quản lý hàng hóa, phương tiện vận tải nhập khẩu hoặc xuất khẩu được thực hiện một cách hợp pháp và hiệu quả. Những thủ tục này không chỉ bao gồm việc khai báo thông tin về hàng hóa, phương tiện vận tải mà còn bao gồm việc kiểm tra, giám sát, và xử lý các vấn đề liên quan đến thuế, phí, và các quy định khác về xuất nhập khẩu. Đối với người khai hải quan, việc tuân thủ các thủ tục này là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi của mình cũng như tránh các vi phạm pháp luật có thể xảy ra. Trong khi đó, công chức hải quan có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh thông tin, thực hiện các thủ tục hành chính liên quan và bảo vệ lợi ích của Nhà nước trong công tác quản lý xuất nhập khẩu. Việc thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục hải quan giúp đảm bảo việc lưu thông hàng hóa, phương tiện vận tải giữa các quốc gia diễn ra suôn sẻ và tuân thủ các quy định về an ninh, môi trường và thuế.

 

2. Hồ sơ hải quan gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 24 của Luật Hải quan năm 2014, hồ sơ hải quan bao gồm các tài liệu cần thiết để thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 24. Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
b) Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Hồ sơ hải quan bao gồm hai loại chứng từ chính, đó là tờ khai hải quan hoặc các chứng từ thay thế tờ khai hải quan, và các chứng từ có liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải. Các chứng từ này có thể là hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, và các chứng từ khác liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật.

Để đảm bảo tính hợp lệ và chính xác, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Đối với chứng từ điện tử, cần phải đảm bảo tính toàn vẹn và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hồ sơ hải quan cần được nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở của cơ quan này. Trong trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có thể gửi các giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.

Ngoài ra, Bộ trưởng Bộ Tài chính cũng quy định mẫu tờ khai hải quan và các yêu cầu về việc sử dụng tờ khai hải quan, cũng như các chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Bên cạnh đó, Bộ Tài chính cũng xác định các trường hợp cụ thể mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình các chứng từ có liên quan như đã quy định tại Điều 24 của Luật Hải quan 2014. Những quy định này đảm bảo quy trình hải quan diễn ra minh bạch, hợp pháp và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu.

 

3. Thủ tục hải quan được quy định ra sao?

Thủ tục hải quan bao gồm một chuỗi các bước và công việc được thực hiện để đảm bảo việc xuất nhập khẩu hàng hóa, phương tiện vận tải diễn ra đúng quy định của pháp luật. Bước đầu tiên trong thủ tục hải quan là người khai hải quan phải khai báo và nộp tờ khai hải quan, đồng thời nộp hoặc xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật Hải quan 2014. Những chứng từ này có thể bao gồm hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ vận tải, giấy phép xuất nhập khẩu và các tài liệu khác có liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải.

Bước tiếp theo là đưa hàng hóa hoặc phương tiện vận tải đến địa điểm kiểm tra theo quy định để cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế. Quá trình kiểm tra thực tế này giúp xác nhận thông tin khai báo của người khai hải quan, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các thông tin trong tờ khai và chứng từ liên quan. Sau khi hoàn thành bước kiểm tra, bước cuối cùng là thực hiện nghĩa vụ tài chính. Người khai hải quan phải nộp thuế và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các quy định khác có liên quan.

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục hải quan cũng có trách nhiệm quan trọng trong việc đảm bảo quá trình này diễn ra đúng quy trình. Cụ thể, theo Điều 21 của Luật Hải quan 2014, cơ quan hải quan và công chức hải quan có trách nhiệm tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan của người khai hải quan. Tiếp theo, họ sẽ kiểm tra hồ sơ hải quan và tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải để đảm bảo các thông tin khai báo là chính xác. Bên cạnh đó, cơ quan hải quan cũng thực hiện việc thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Cuối cùng, công chức hải quan sẽ quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa và xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan, giúp quá trình xuất nhập khẩu diễn ra một cách hợp pháp và suôn sẻ.

 

4. Quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan

Theo quy định tại Điều 22 của Luật Hải quan 2014, địa điểm làm thủ tục hải quan được xác định là những nơi cơ quan hải quan thực hiện các công việc liên quan đến tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, cũng như kiểm tra thực tế hàng hóa và phương tiện vận tải. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan chủ yếu là trụ sở của Cục Hải quan và các trụ sở của Chi cục Hải quan. Đây là các cơ quan đầu mối trong việc tiếp nhận và xử lý các hồ sơ hải quan của người khai hải quan, đảm bảo việc tuân thủ các quy định pháp lý trong hoạt động xuất nhập khẩu.

Ngoài ra, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa cũng rất đa dạng, bao gồm các khu vực có liên quan trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu, như cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, và các bưu điện quốc tế. Các cảng biển và cảng thủy nội địa có hoạt động xuất nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh và quá cảnh cũng là những địa điểm quan trọng trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa. Ngoài ra, các khu vực như trụ sở Chi cục Hải quan, địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, cũng như các địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình, hội chợ, triển lãm, kho ngoại quan, kho bảo thuế, hay các khu vực thu gom hàng lẻ, đều có thể được sử dụng làm địa điểm kiểm tra hàng hóa.

Một điểm đáng chú ý là các địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam và Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ cũng là một phần quan trọng của quá trình kiểm tra thực tế. Ngoài ra, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thể quyết định các địa điểm kiểm tra khác khi cần thiết, tùy thuộc vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý.

Để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền trong việc quy hoạch và xây dựng các khu vực cửa khẩu, ga đường sắt, cảng biển, cảng thủy nội địa, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có hoạt động xuất nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh và quá cảnh có trách nhiệm bố trí các địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sao cho đáp ứng các yêu cầu kiểm tra và giám sát theo quy định của Luật Hải quan 2014. Điều này đảm bảo quá trình thông quan và kiểm soát hàng hóa diễn ra một cách minh bạch, đúng pháp luật và hiệu quả.

Xem thêm bài viết: 

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline tư vấn pháp luật thuế, hải quan trực tuyến19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.