1. Cơ sở pháp lý

- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017

- Thông tư 15/2015/TT-NHNN

2. Ngân hàng thương mại là gì?

Khoản 3 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 giải thích: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.

3. Điều kiện cấp phép hoạt động ngoại hối đối với ngân hàng thương mại

Kính chào công ty luật Minh Khuê, được biết ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng, trong đó có hoạt động ngoại hối. Vậy pháp luật có quy định về điều kiện đáp ứng mới được hoạt động ngoại hối đối với ngân hàng thương mại không? Nếu có cụ thể là những điều kiện nào? Rất mong được luật sư giải đáp. Xin cảm ơn! (Ngọc Hiếu - Bà Rịa Vũng Tàu)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Mọi hoạt động của các tổ chức tín dụng nói chung, ngân hàng nói riêng đều phải tuân thủ quy định pháp luật chặt chẽ về điều kiện, thủ tục. Trong đó đối với hoạt đông ngoại hối pháp luật quy định cụ thể về điều kiện được chấp thuận hoạt động đối với ngân hàng thương mại tại Thông tư 21/2014/TT-NHNN (Sửa đổi bổ sung tại Thông tư 28/2016/TT-NHNN). Theo đó, pháp luật quy định điều kiện cụ thể đối với hoạt động ngoại hối của ngân hàng thương mại trong 3 trường hợp như sau: Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước; Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế; Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

Cụ thể là những điều kiện nào chúng tôi giải đáp dưới đây:

3.1. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước

Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hố cơ bản trên thị trường trong nước đối với ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 8 Thông tư 21/2014/TT-NHNN (sửa đổi tại khoản 8 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN) như sau:

>> Xem thêm:  Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm các chứng từ gì ? Chứng từ nào có thể thanh toán bằng tiền mặt ?

+ Có hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật đối với hoạt động ngoại hối như: Hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động ngoại hối, các thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu; phương án dự phòng thảm họa; các phần mềm hỗ trợ việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến ngoại hối.

+ Có quy định nội bộ về quản lý rủi ro liên quan đến các hoạt động ngoại hối đề nghị thực hiện.

3.2. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế

Điều kiện để ngân hàng thương mại được xem xét, chấp thuận thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế được quy định tại Điều 9 Thông tư 21/2014/TT-NHNN (sửa đổi tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN) như sau:

+ Thứ nhất, Có hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật đối với hoạt động ngoại hối như: Hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động ngoại hối, các thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu; phương án dự phòng thảm họa; các phần mềm hỗ trợ việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến ngoại hối.

+ Thứ hai, Có quy định nội bộ về quản lý rủi ro liên quan đến các hoạt động ngoại hối đề nghị thực hiện.

+ Thứ ba, Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác và xác định hạn mức giao dịch đối với đối tác nước ngoài; trong đó đối tác nước ngoài mà tổ chức tín dụng được phép có giao dịch tiền gửi (không phải tiền gửi thanh toán) phải là các tổ chức tài chính nước ngoài có hệ số xếp hạng tín nhiệm từ mức Baa3/P-3 theo đánh giá xếp hạng của Moody’s Investor Service trở lên hoặc từ mức BBB-/A-3 theo đánh giá xếp hạng của Standard & Poor’s trở lên hoặc từ mức BBB-/F3 theo đánh giá xếp hạng của Fitch Ratings trở lên.

Lưu ý: Trường hợp ngân hàng thương mại gửi tiền (không phải tiền gửi thanh toán) tại chi nhánh, công ty con của ngân hàng thương mại đó ở nước ngoài thì không cần đáp ứng điều kiện thứ ba nhưng phải đảm bảo tổng số dư tiền gửi của ngân hàng thương mại tại tất cả các chi nhánh, công ty con của ngân hàng thương mại đó ở nước ngoài không vượt quá 10% vốn điều lệ của ngân hàng thương mại đó.

3.3. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế

Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế đối với ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 10 Thông tư 21/2014/TT-NHNN (sửa đổi tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN). Theo đó, trong từng thời kỳ, căn cứ mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối, ngân hàng thương mại được xem xét, cho phép thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Đã được phép thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước hoặc trên thị trường quốc tế;

+ Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị được thực hiện;

+ Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch phù hợp đối với từng đối tác nước ngoài;

+ Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;

+ Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;

+ Hoạt động kinh doanh ngân hàng có lãi trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo báo cáo tài chính được kiểm toán.

4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối của ngân hàng thương mại gồm giấy tờ gì?

Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trong nước của ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 11 Thông tư 21/2014/TT-NHNN (sửa đổi tại khoản 11 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN). Theo đó, hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này;

+ Quy định nội bộ về quản lý rủi ro liên quan đến hoạt động ngoại hối, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: nhận dạng các loại rủi ro, phương án quản lý các rủi ro này;

+ Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin, các giải pháp kỹ thuật áp dụng và quy trình xử lý các hoạt động ngoại hối trong hệ thống công nghệ thông tin theo các nội dung quy định tại Phụ lục 3 đính kèm Thông tư này.

Đối với hồ sơ đề nghị chấp thuật hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế cần bổ sung thêm:

+ Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về rà soát, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng tới xếp hạng tín dụng của các đối tác.

Hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế bao gồm:

+ Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này, trong đó nêu rõ sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm đề nghị thực hiện và thời gian thực hiện;

+ Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn;

+ Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị được thực hiện, trong đó các biện pháp quản lý rủi ro tối thiểu bao gồm các nội dung: nhận dạng các loại rủi ro, phương án quản lý các rủi ro này;

+ Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về rà soát, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng tới xếp hạng tín dụng của các đối tác;

+ Báo cáo tình hình hoạt động ngoại hối trong nước năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn, trong đó cam kết không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối;

+ Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm liền kề năm đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn.

5. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp phép hoạt động ngoại hối đối với ngân hàng thương mại là gì?

Trình tự, thủ tục chấp thuận, chấp thuận gia hạn hoạt động ngoại hối được quy định tại Điều 12 Thông tư 21/2014/TT-NHNN và sửa đổi bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN.

Theo đó, trình tự thủ tục như sau:

- Lập 01 (một) bộ hồ sơ đầy đủ giấy tờ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước. (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện)

- Trong thời hạn 40 ngày ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét:

+ Chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước, thị trường quốc tế cho ngân hàng thương mại dưới hình thức cấp mới/cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép;

+ Chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước, thị trường quốc tế cho ngân hàng thương mại.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung hồ sơ. Sau đó hồ sơ đầy đủ thì chờ thời hạn là 40 ngày kể từ ngày Ngân hàng nhà nước nhận đủ hồ sơ sẽ được xem xét cấp phép.

Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho ngân hàng thương mại và nêu rõ lý do.

Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cho ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế bao gồm các nội dung chính sau: tên nghiệp vụ, sản phẩm, nhóm sản phẩm được thực hiện; thời hạn thực hiện; các hạn chế và điều kiện đảm bảo an toàn (nếu có). Văn bản chấp thuận hoạt động ngoại hối khác cho ngân hàng thương mại theo mẫu tại Phụ lục 04 đính kèm Thông tư 21/2014/TT-NHNN.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp phép hoạt động ngoại hối đối với ngân hàng thương mại".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Ngân hàng - Luật Minh Khuê

Câu hỏi thường gặp về phạm vi hoạt động ngoại hối của ngân hàng thương mại

Câu hỏi: Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trong nước của ngân hàng thương mại là gì?

Trả lời:

Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trong nước của ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 5 Thông tư 21/2014/TT-NHNN (sửa đổi bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN).

Câu hỏi: Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản thị trường ngoại hối quốc tế của ngân hàng thương mại là gì?

Trả lời:

Được quy định tại điều 6 Thông tư 21/2014/TT-NHNN (sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN)

Câu hỏi: Ngân hàng hợp tác xã có được thực hiện hoạt động ngoại hối không?

Trả lời:

 Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện một số hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế trong phạm vi quy định tại Thông tư 21/2014/TT-NHNN sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tại Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.