1. Pháp nhân giải thể trong trường hợp nào?

Giải thể pháp nhân là việc pháp nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh do đã đạt được những mục tiêu mà pháp nhân đã đặt ra hoặc bị giải thể theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 93 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 93. Giải thể pháp nhân

1. Pháp nhân giải thể trong trường hợp sau đây:

a) Theo quy định của điều lệ;

b) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Hết thời hạn hoạt động được ghi trong điều lệ hoặc trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, pháp nhân giải thể khi:

- Theo quy định của điều lệ. Một trong những yêu cầu về nội dung cơ bản của điều lệ là phải có quy định về điều kiệh hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể pháp nhân (điểm l khoản 2 Điều 77 Bộ luật dân sự 2015). Do đó, khi đáp ứng các điều kiện đã được quy định tại điều lệ thì pháp nhân sẽ bị giải thể.

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là trường hợp pháp nhân bắt buộc phải giải thể do có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong những trường hợp theo quy định của pháp luật.

- Hết thời hạn hoạt động được ghi trong điều lệ hoặc trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời gian hoạt động của pháp nhân cũng có thể được xác định trước trong điều lệ pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, khi thời hạn này kết thúc thì pháp nhân sẽ giải thể.

- Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

Nếu pháp nhân là doanh nghiệp thì sẽ tuân theo Luật doanh nghiệp. Theo Luật doanh nghiệp 2020 thì công ty giải thể trong các trường hợp sau:

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

>> Xem thêm:  Liên minh hợp tác xã là gì ? Quy định pháp luật về hợp tác xã

2. Thứ tự thanh toán tài sản của pháp nhân khi pháp nhân giải thể.

Trước khi pháp nhân tiến hành giải thể, pháp nhân được yêu cầu phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài sản của pháp nhân. Bộ luật dân sự 2015 có quy định về thứ tự thanh toán tài sản của pháp nhân như sau:

Điều 94. Thanh toán tài sản của pháp nhân bị giải thể

1. Tài sản của pháp nhân bị giải thể được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Chi phí giải thể pháp nhân;

b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

c) Nợ thuế và các khoản nợ khác.

- Chi phí giải thể pháp nhân: Khi pháp nhân giải thể thì cần phải thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc làm thủ tục giải thể hoặc tiền thuê tư vấn pháp lý về giải thể và giải quyết hậu quả của việc giải thể....

- Các khoản chi phí cho người lao động: cụ thể là thanh toán các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đông lao động đã ký kết.

- Thanh toán khoản nợ thuế và các khoản nợ khác. Các khoản nợ này có thể là khoản nợ mà pháp nhân đã nợ cá nhân, pháp nhân khác trong quá trình hoạt động của mình.

Theo thứ tự này được hiểu sau khi thực hiện chi phí giải thể pháp nhân, tài sản còn lại ưu tiên thanh toán cho người lao động sau đó mới dùng để thanh toán các khoản nợ thuế và các khoản nợ khác của pháp nhân. Điều này hướng đến ưu tiên bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trước lợi ích của Nhà nước và các chủ thể khác.

3.Tài sản còn lại của pháp nhân sau khi thực hiện hết các nghĩa vụ tài sản thì xử lí như thế nào?

Về nguyên tắc, sau khi thực hiện xong các nghĩa vụ thanh toán từ tài sản, phần tài sản còn lại sẽ thuộc sở hữu của chủ sở hữu pháp nhân, các thành viên góp vốn. Thông thường, với số tài sản còn lại, pháp nhân căn cứ vào tỉ lệ đóng góp của các thành viên và chia số tài sản đó cho các thành viên góp vốn theo tỉ lệ đã xác định.

Điều 94 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

2. Sau khi đã thanh toán hết chi phí giải thể pháp nhân và các khoản nợ, phần còn lại thuộc về chủ sở hữu pháp nhân, các thành viên góp vốn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Trường hợp quỹ xã hội, quỹ từ thiện đã thanh toán hết chi phí giải thể và các khoản nợ quy định tại khoản 1 Điều này, tài sản còn lại được chuyển giao cho quỹ khác có cùng mục đích hoạt động.

Trường hợp không có quỹ khác có cùng mục đích hoạt động nhận tài sản chuyển giao hoặc quỹ bị giải thể do hoạt động vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì tài sản của quỹ bị giải thể thuộc về Nhà nước.

Như vậy, sau khi thanh toán hết các nghĩa vụ tài sản của pháp nhân mà tài sản còn thừa thì sẽ thuộc về các chủ sở hữu, thành viên góp vốn.

Tuy nhiên nếu pháp nhân giải thể là quỹ xã hội hoặc quỹ từ thiện thì sau khi thực hiện xong các nghĩa vụ về tài sản thì tài sản còn lại được chuyển giao cho quỹ khác cùng mục đích hoạt động. Sở dĩ, đối với các quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tài sản còn lại của quỹ sau khi giải thể không được chia cho các thành viên vì điều này phụ thuộc vào mục đích và tôn chỉ hoạt động của quỹ. Quỹ xã hội, quỹ từ thiện hoạt động vì lợi ích chung của xã hội, vì lợi ích của những người nghèo khổ trong cuộc sống. Do đó, việc chuyển quỹ cho các quỹ khác cùng mục đích hoạt động để tiếp tục sử dụng số tiền đó cho vì lợi ích chung của xã hội là hoàn toàn họp lý. Hơn thể nữa, quy định này nhằm ngăn ngừa các quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành lập với mục đích vì cộng đồng xã hội nhưng lại nhằm tư lợi cho chính các thành viên trong quỹ.

>> Xem thêm:  Thủ tục thi hành quyết định về phá sản ? Thi hành án khi doanh nghiệp pháp sản ?

Trong trường hợp không có quỹ khác có cùng mục đích hoạt động nhận tài sản chuyển giao hoặc quỹ bị giải thể do hoạt động vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì tài sản của quỹ bị giải thể thuộc về Nhà nước.

4. Pháp luật quy định như thế nào về phá sản pháp nhân?

Phá sản là tình trạng pháp lý được áp dụng cho các pháp nhân là doanh nghiệp và hợp tác xã.

Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 95. Phá sản pháp nhân

Việc phá sản pháp nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

Khoản 2 Điều 4 Luật phá sản năm 2014 quy định: “Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản". Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, họp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Khi bị phá sản, pháp nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật về phá sản, bao gồm: thủ tục nộp đơn, nộp lệ phí, thực hiện các nghĩa vụ về tài sản như: xử lý khoản nợ, tiền lãi, trả lại tài sản thuê, tài sản mượn,... Việc phá sản pháp nhân sẽ làm chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân, đồng thời không tạo lập nên một pháp nhân mới.

Cơ sở pháp lý quan trọng nhất đối với việc phá sản pháp nhân là Luật phá sản năm 2014. Luật này quy định chi tiết, đầy đủ các vấn đề pháp lý liên quan đến phá sản của doanh nghiệp và hợp tác xã. Bên cạnh các quy định chung, Luật phá sản năm 2014 còn có những quy định riêng về thủ tục phá sản đối với các tổ chức tín dụng - bởi sự phá sản của những tổ chức này có tác động sâu rộng và nghiêm trọng tới đời sống của nhiều người trong xã hội.

Giải thể và phá sản là hai khái niệm dễ nhầm lẫn với nhau. Mặc dù đều là phương thức làm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp nhưng giải thể và phá sản có tính chất rất khác nhau.

5. Pháp nhân chấm dứt tồn tại khi nào?

Các trường hợp pháp nhân chấm dứt tồn tại được quy định tại Điều 96 Bộ luật dân sự 2015:

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục giải thể hộ kinh doanh cá thể mới áp dụng năm 2021

Điều 96. Chấm dứt tồn tại pháp nhân

1. Pháp nhân chấm dứt tồn tại trong trường hợp sau đây:

a) Hợp nhất, sáp nhập, chia, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân theo quy định tại các điều 88, 89, 90, 92 và 93 của Bộ luật này;

b) Bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

2. Pháp nhân chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm xóa tên trong sổ đăng ký pháp nhân hoặc từ thời điểm được xác định trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Khi pháp nhân chấm dứt tồn tại, tài sản của pháp nhân được giải quyết theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, pháp nhân chấm dứt tồn tại khi:

- Pháp nhân hợp nhất;

- Sáp nhập pháp nhân;

- Chia pháp nhân;

- Chuyển đổi hình thức pháp nhân;

- Giải thể phầp nhân;

- Pháp nhân bị tuyên bố phá sản;

Hợp nhất, sáp nhập, chia pháp nhân được coi là các hình thức cải tổ pháp nhân. Khác với giải thể và phá sản, pháp nhân chấm dứt hoàn toàn hoạt động mà không hình thành pháp nhân mới thì hợp nhất, sáp nhập, chia pháp nhân chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân ban đầu và hình thành nên pháp nhân mới. Pháp nhân mới kế thừa quyền và nghĩa vụ của pháp nhân ban đầu. Riêng tách pháp nhân không được coi là căn cứ chấm dứt pháp nhân vì tách pháp nhân thì cả pháp nhân bị tách và pháp nhân được tách đều tồn tại sau khi tách.

Thời điểm xác định sự chấm dứt của pháp nhân có thể là:

- Thời điểm xoá tên trong sổ đăng ký pháp nhân; hoặc

>> Xem thêm:  Vì sao Phá sản lại được xem là một thủ tục đòi nợ và thanh toán nợ đặc biệt ? Thủ tục phá sản thực hiện thế nào ?

- Thời điểm được xác định trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trong trường hợp chấm dứt pháp nhân theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

Tùy từng trường hợp chấm dứt và tùy từng loại pháp nhân, khi pháp nhân chấm dứt, tài sản của pháp nhân được giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Phá sản công ty, giải thể doanh nghiệp cần hiểu thế nào cho đúng ? Mở thủ tục phá sản như thế nào ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tách pháp nhân có làm chấm dứt tồn tại của pháp nhân không?

Trả lời:

Điều 91. Tách pháp nhân (Bộ luật dân sự 2015)

1. Một pháp nhân có thể tách thành nhiều pháp nhân.

2. Sau khi tách, pháp nhân bị tách và pháp nhân được tách thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của mình phù hợp với mục đích hoạt động.

Như vậy, tách pháp nhân không làm chấm dứt tồn tại của pháp nhân.

Câu hỏi: Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm những gì?

Trả lời:

Điều 210 Luật doanh nghiệp 2020:

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:

a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

Câu hỏi: Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp?

Trả lời:

Điều 211 Luật doanh nghiệp 2020:

 Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;

b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

d) Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;

đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.