1. Có phải mọi pháp nhân đều có điều lệ không?

Theo Điều 77 Bộ luật dân sư 2015:

Pháp nhân phải có điều lệ trong trường hợp pháp luật có quy định.

Như vậy, không phải tất cả các pháp nhân đều phải có điều lệ. Trong trường hợp mà pháp nhân cần có điều lệ thì sẽ do pháp luật quy định.

Điều lệ của pháp nhân là bản cam kết của tất cả thành viên trong pháp nhân về việc thành lập, hoạt động và chấm dứt của pháp nhân. Không phải trong mọi trường hợp pháp nhân đều phải có điều lệ mà pháp nhân chỉ cần điều lệ trong trường hợp pháp luật có quy định. Đối với loại hình pháp nhân bắt buộc phải có điều lệ thì pháp nhân đó phải xây dựng điều lệ ngay ở giai đoạn hình thành pháp nhân. Tùy từng pháp nhân, điều lệ cần được thông qua bởi các sáng lập viên hoặc đại hội thành viên. Trường hợp pháp luật có quy định thì điều lệ này cần được sự công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp điều lệ của pháp nhân cần sự công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì khi pháp nhân muốn sửa đổi, bổ sung điều lệ cũng cần thiết phải có sự công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Điều lệ của pháp nhân có những nội dung gì?

Điều lệ của pháp nhân phải có các nội dung cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 77 Bộ luật dân sự 2015:

Điều lệ của pháp nhân có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên gọi của pháp nhân;

b) Mục đích và phạm vi hoạt động của pháp nhân;

c) Trụ sở chính; chi nhánh, văn phòng đại diện, nếu có;

d) Vốn điều lệ, nếu có;

đ) Đại diện theo pháp luật của pháp nhân;

e) Cơ cấu tổ chức; thể thức cử, bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh của cơ quan điều hành và các cơ quan khác;

g) Điều kiện trở thành thành viên hoặc không còn là thành viên của pháp nhân, nếu là pháp nhân có thành viên;

h) Quyền, nghĩa vụ của các thành viên, nếu là pháp nhân có thành viên;

i) Thể thức thông qua quyết định của pháp nhân; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

k) Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ;

l) Ðiều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân.

Ngoài các nội dung trên thì điều lệ của pháp nhân có thể bao gồm các nội dung khác nữa tùy thuộc vào quyết định của pháp nhân cho phù hợp với điều kiện của pháp nhân mình.

Bên cạnh quy định chung về điều lệ trong BLDS, đối với pháp nhân là công ty thì điều lệ còn được quy định tại Điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2020.

Điều 24. Điều lệ công ty

1. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

e) Cơ cấu tổ chức quản lý;

g) Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;

h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

i) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;

k) Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

m) Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

3. Điều lệ công ty khi đăng ký doanh nghiệp phải bao gồm họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

a) Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

d) Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

4. Điều lệ công ty được sửa đổi, bổ sung phải bao gồm họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

3. Tên gọi của pháp nhân có bắt buộc phải bằng tiếng Việt không?

Lí lịch của pháp nhân là tổng hợp các yếu tố pháp lí để cá biệt hóa giữa các pháp nhân với nhau khi tham gia vào các quan hệ pháp luật. Tên gọi của pháp nhân là một trong các yếu tố lý lịch của pháp nhân, qua đó để nhận diện, định danh pháp nhân.

Tên gọi của pháp nhân là tên riêng của pháp nhân để sử dụng trong các quan hệ pháp luật, trong kinh doanh nhằm cá thể hóa các pháp nhân.

Pháp nhân phải có tên gọi bằng tiếng Việt (Khoản 1 Điều 78 Bộ luật dân sự 2015)

Như vậy, Pháp nhân phải có tên gọi bằng tiếng Việt: trên thực tế, khi pháp nhân giao dịch thường dùng tên tiếng Anh. Tuy nhiên, tên gọi của pháp nhân phải bằng tiếng Việt và tên tiếng Anh chỉ là tên dịch lại từ tên gốc tiếng Việt. Pháp luật quy định tên gọi của pháp nhân phải bằng tiếng Việt bởi vì pháp nhân mang quốc tịch Việt Nam thì phải tuân theo truyền thống, văn hóa của dân tộc Việt Nam. Ngoài ra, pháp nhân là doanh nghiệp có thể sử dụng tên thương mại bằng tiếng nước ngoài để thuận tiện trong giao dịch với doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài.

4. Khi đặt tên cho pháp nhân cần chú ý điều gì?

Ngoài yêu cầu về việc pháp nhân phải có tên gọi bằng tiếng Việt thì Điều 78 Bộ luật dân sự 2015 còn quy định thêm là: Tên gọi của pháp nhân phải thể hiện rõ loại hình tổ chức của pháp nhân và phân biệt với các pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động.

Như vậy cấu tạo tên của một pháp nhân sẽ có công thức: Loại hình pháp nhân + lĩnh vực hoạt động pháp nhân + tên riêng của pháp nhân.

hoặc Loại hình pháp nhân + tên riêng.

Tên gọi của pháp nhân có thể đầy đủ ba thành tố trên. Ví dụ như: Công ty cổ phần dệt may Sông Hồng.

Tên gọi của pháp nhân cũng có thể chỉ có hai thành tố: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đông Nam.

Đối với các pháp nhân hoạt động trong cùng một lĩnh vực thì tên pháp nhân phải phân biệt với các pháp nhân khác. Nếu tên của pháp nhân gây nhầm lẫn, không phân biệt được thì tên gọi đó không được chấp nhận.

Bên cạnh quy định chung về tên gọi của pháp nhân mà các doanh nghiệp cũng phải tuân thủ theo thì trong Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định chi tiết, cụ thể về vấn đề này, áp dụng đối với pháp nhân là doanh nghiệp.

Điều 37. Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng.

2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

5. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Luật doanh nghiệp 2020 cũng quy định một số điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp:

Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

5. Sử dụng tên pháp nhân trong các giao dịch dân sự.

Theo khoản 3, 4 Điều 78 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

3. Pháp nhân phải sử dụng tên gọi của mình trong giao dịch dân sự.

4. Tên gọi của pháp nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ.

- Pháp nhân phải sử dụng tên gọi của mình trong giao dịch dân sự.

Trong các giao dịch dân sự, pháp nhân tham gia với tư cách chủ thể trong quan hệ. Pháp nhân là chủ thể độc lập và nhân danh chính mình trong các giao dịch đó. Do đó, pháp nhân phải sử dụng trên gọi của chính mình. Pháp nhân không được sử dụng tên gọi của pháp nhân khác hoặc tên gọi không đáp ứng các điều kiện đã nêu; pháp nhân cũng không được sử dụng tên gọi chưa đăng ký, hoặc tên gọi khác với tên gọi đã đãng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Tên gọi của pháp nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tên gọi của pháp nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định thì được pháp luật công nhận. Việc công nhận được thực hiện qua các trình tự, thủ tục đăng kí thành lập pháp nhân hay việc ghi nhận tên gọi trong quyết định thành lập pháp nhân. Bất kì hành vi xâm phạm đến tên gọi của pháp nhân một cách trái phép đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. Các hành vi xâm phạm tên gọi của pháp nhân phổ biến trên thực tế như: hành vi sử dụng trùng tên gọi của pháp nhân qua đó nhằm trục lợi bất chính; sử dụng tên gọi gần giống của pháp nhân để gây ra nhầm lẫn cho khách hàng....

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.