1. Phí trễ hạn (late charge) là gì?
Phí trễ hạn (LATE CHARGE) là tiền phạt do thanh toán trễ khoản vay thế chấp hoặc khoản vay trả góp sau thời kỳ ân hạn 10 đến 15 ngày đã qua. Thanh toán khoản vay đến hạn vào ngày đầu tháng phải chịu tiền phạt, nếu không trả trước ngày 15 của tháng. Phí trễ hạn được tính trên phần trăm số dư còn lại, và nếu chưa trả thường được loại ra khỏi tiền lãi khoản vay đến hạn.
Theo nguyên tắc kế toán tài chính, đây là khoản tiền phạt do chi trả chậm tiền vay có thế chấp hay tiền vay chi trả từng kỳ sau khi đã hết thời gian gia hạn. Lệ phí phạt do trả chậm được tính theo số phần trăm của số cân đối chưa trả (số nợ chưa trả) và nếu không được trả thì không thể cộng vào số nợ lãi của tiền vay
Và khi ký kết hợp đồng (nếu có thỏa thuận), bên vi phạm phải trả một khoản phí do thanh toán chậm hoặc vi phạm một nghĩa vụ nào đó đã được quy định. Mức phạt vi phạm do hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ các trường hợp miễn trách như: xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận, sự kiện bất khả kháng, hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia, bên thứ ba (thông thường ngân hàng thực hiện các giao dịch thanh toán cho hai bên).
Cũng như nhiều điều khoản khác, đây là một điều khoản mà cả bên bán và bên mua nên thương thảo kỹ lưỡng trước khi tiến hành ký kết.
Như vậy thì late charge có thể hiểu là tiền phạt do chi trả chậm tiền vay có thế chấp hay tiền vay chi trả từng kỳ sau khi đã hết thời gian gia hạn. Lệ phí phạt do trả chậm được tính theo số phần trăm của số cân đối chưa trả (số nợ chưa trả) và nếu không được trả thì không thể cộng vào số nợ lãi của tiền vay (Tính riêng ra).
2. Phí thanh toán trễ hạn (late feee) là gì?
Phí thanh toán trễ hạn là khoản phí mà người tiêu dùng phải trả khi thực hiện thanh toán tối thiểu bắt buộc trên thẻ tín dụng sau ngày đáo hạn. Phí thanh toán trễ hạn khuyến khích người tiêu dùng thanh toán đúng hạn. Một số tổ chức phát hành thẻ tín dụng sẽ miễn phí thanh toán trễ hạn trong lần đầu tiên người tiêu dùng bỏ lỡ thời hạn thanh toán tối thiểu. Cũng có những tổ chức phát hành thẻ tín dụng khác hoàn toàn không tính bất kì khoản phí thanh toán trễ hạn nào, mà chỉ phát hành thẻ cho người tiêu dùng với những cá nhân tín dụng từ rất tốt đến xuất sắc, những người không có khả năng trả chậm. Tuy nhiên, có nhiều thẻ tín dụng không có ưu đãi này và sẽ tính phí thanh toán trễ hạn ngay cả khi chủ thẻ hầu như không bỏ lỡ thời hạn thanh toán.
Một số đặc điểm của phí thanh toán trễ hạn.
- Chủ thẻ được khuyên nên thanh toán hóa đơn thẻ tín dụng đầy đủ và đúng hạn mỗi tháng, nhưng nếu chủ thẻ không thể thanh toán đầy đủ số nợ thẻ tín dụng, thì việc thanh toán tối thiểu đúng hạn có thể giúp họ tránh bị tính phí thanh toán trễ hạn. Trong trường hợp tài khoản thanh toán của chủ thẻ không có đủ tiền để chi trả cho khoản thanh toán thẻ tín dụng, thì không chỉ khoản thanh toán gốc vẫn được phân loại là trễ.
- Phí thanh toán trễ hạn có thể phát sinh đối với các loại tài khoản khác nếu không thanh toán đúng hạn. Các khoản thanh toán bảo hiểm, phí cho thuê và các khoản thanh toán có cấu trúc khác phải trả theo lịch cố định có thể phải chịu phí thanh toán trễ hạn nếu chủ tài khoản không kịp thanh toán vào ngày đáo hạn. Theo đó thì số tiền phạt sẽ tăng lên nếu thanh toán chậm nhiều hơn so với ngày đáo hạn
- Khi mà chủ thẻ thanh toán số tiền tối thiểu của thẻ tín dụng, ngoài phí thanh toán trễ hạn, người đó còn phải trả lãi. Thì tài khoản của người đó cũng có thể bị áp dụng hình phạt có thể lãi suất sẽ tăng lên vì nhà phát hành thẻ tín dụng coi chủ thể thẻ có rủi ro tín dụng cao hơn
- Phí thanh toán trễ hạn là một trong một số khoản phí mà các công ty thẻ tín dụng tính phí cho người tiêu dùng để kiếm tiền. Như vậy thì người tiêu dùng thẻ tín dụng cũng phải chịu phí hằng năm, phí chuyển khoản số dư, phí giao dịch nước ngoài.... Tuy nhiên, chủ thẻ vẫn có thể tránh được tất cả các khoản phí này, nếu chủ thẻ chọn cẩn thận thẻ tín dụng và tuân theo các điều khoản của thẻ.
Phí trả chậm thẻ tín dụng là mức phí phạt được ngân hàng đưa ra đối với những trường hợp chậm thanh toán khoản nợ trên thẻ hoặc không thanh toán đủ số dư tối thiểu.
3. Mốt số loại phí bạn nên biết
Đầu tiên chính là phí quản lý: Management fee
Phí quản lí là phí được thu bởi nhà quản lí đầu tư cho hoạt động quản lí quĩ đầu tư. Phí quản lí được coi như tiền công cho nhà quản lí vì đã bỏ thời gian và chuyên môn của mình trong việc tìm cổ phiếu và quản lí danh mục đầu tư. Phí quản lí cũng có thể bao gồm những khoản khác như chi phí quan hệ nhà đầu tư (investor relations) hay chi phí điều hành của quỹ.
Phí quản lí có thể dao động từ 0,1% đến hơn 2% trên tổng tài sản quản lí. Sự chênh lệch này tùy thuộc vào phương pháp đầu tư mà nhà quản lí quĩ sử dụng. Một quĩ càng được quản lí một cách chủ động bao nhiêu thì phí quản lí sẽ cao bấy nhiêu.
Theo nhiều thập kỉ nghiên cứu của Morningstar thì những quĩ được quản lí chủ động với chi phí cao thường không đem lại lợi suất cao bằng những quĩ được quản lí thụ động với chi phí thấp trong mọi trường hợp.
Thứ hai là phí tư vấn : aadvisory fee
Phí tư vấn là phí trả cho những dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp về các vấn đề liên quan đến tiền bạc, tài chính hay đầu tư. Nó có thể được trả theo một tỉ lệ trên tổng tài sản hoặc theo số lượng giao dịch mà bên môi giới-kinh doanh thực hiện dưới dạng một khoản hoa hồng. Phí tư vấn có thể được thu trên nhiều dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân khác nhau. Và nó thường là nhân tố chủ chốt trong việc thực hiện đầu tư trực tiếp vào các danh mục đầu tư được quản lí chuyên nghiệp.
Hoa hồng, hay phí giao dịch là loại phí tư vấn thứ hai mà nhà đầu tư có thể gặp. Loại phí này liên quan đến giao dịch của dịch vụ môi giới-kinh doanh trọn gói. Những nhà môi giới-kinh doanh dựa trên hoa hồng có nghĩa vụ pháp lí phải đảm bảo các khoản đầu tư đáp ứng được những tiêu chuẩn phù hợp. Cả chứng khoán cá nhân và quỹ được quản lí đều yêu cầu một mức phí dựa trên hoa hồng. Việc giao dịch chứng khoán đơn lẻ thường phải trả một mức phí giao dịch cố định, trong khi phí của những quĩ được quản lí thường được yêu cầu dựa trên quyết định của công ty quản lí quỹ
Những cố vấn tài chính cá nhân chịu trách nhiệm ủy thác để quản lí tài sản dựa trên lợi ích cao nhất của khách hàng của họ. Những nhà cố vấn tài chính cá nhân này thường có mức phí tư vấn dựa trên tài sản cao nhất trong ngành, khoản 1%-1,25% trên tổng tài sản đang quản lí.
Trên đây là toàn bộ những nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến phí trễ hạn và một số loại phí khác đang có phổ biến hiện nay. Mong rằng thông qua những nội dung mà chúng tôi cung cấp thì đã giúp các bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích về các khoản phí. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan hoặc có những đóng góp thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 hoặc qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn
Ngoài ra các bạn còn có thể tham khảo thêm một số bài viết sau đây của chúng tôi như sau:
Phí trễ hạn (LATE CHARGE) là gì ?
Nợ quá hạn là gì? Nợ quá hạn bao lâu sẽ bị chuyển nợ xấu trên CIC?
Lãi suất quá hạn là gì ? Quy định về lãi suất quá hạn và cách tính lãi suất quá hạn ?