Trong cuộc sống thường ngày, chúng ta biết tới lý lịch tư pháp như một tài liệu để tìm hiểu về nhân thân một con người. Người có nhiều tiền án, sẽ bị hạn chế thực hiện, hoặc tham gia nhiều công việc, vị trí quan trọng trong xã hội. Vậy, lý lịch tư pháp là gì? Trong trường hợp nào thì chúng ta cần có lý lịch tư pháp?
Câu hỏi: Chào luật sư, tôi là công chức Nhà nước. Tôi và anh trai tôi muốn mở một doanh nghiệp chuyên tư vấn về nhà đất. Được biết, tôi sẽ không được đứng tên chủ doanh nghiệp, chỉ được góp vốn thành lập. Tuy nhiên, anh trai tôi từng là dân xã hội đen. Vậy, mong luật sư có thể tư vấn cho tôi về lý lịch pháp lý để thành lập doanh nghiệp.
Luật sư tư vấn: Cảm ơn câu hỏi của anh, Tôi xin thay mặt Luật Minh Khuê giải đáp vấn đề như sau:
1. Lý lịch tư pháp là gì?
Lý lịch tư pháp là văn bản ghi nhận thông tin về một cá nhân cụ thể, đặc biệt là thông tin rằng cá nhân đó đã bị xử lý hình sự hay chưa (nói cho dễ hiểu tức là người đó đã từng vào tù ra tội hay chưa và như thế nào, vào tù vì tội gì, ở tù bao lâu, có bị cấm làm gì hay không, chẳng hạn như cấm đảm nhận chức vụ, cấm thành lập - quản lý doanh nghiệp). Phiếu lý lịch tư pháp chỉ được cấp cho cá nhân hoặc các cơ quan Nhà nước khi họ có yêu cầu.
Theo khoản 4 Điều 2 Luật lý lịch tư pháp 2009, “Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.”
Như vậy, Phiếu lý lịch tư pháp được dùng khi:
- Chứng minh cá nhân có hay không có án tích, có bị cấm hay không
- Ghi nhận việc xoá án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án có thể tái hoà nhập cộng đồng.
- Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và hoạt động thống kê tư pháp hình sự.
- Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã…
* Người có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:
- Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
- Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.
- Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Có mấy loại lý lịch tư pháp?
Theo quy định của pháp luật hiện hành, Phiếu lý lịch tư pháp gồm có 2 loại,
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 sẽ được cấp cho người có quốc tịch Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam quy định về một số nội dung như sau:
“Điều 42. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1
1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Tình trạng án tích:
a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;
b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;
c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.
3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;
b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.”
- Phiếu lý lịch tư pháp số 2 có nội dung chi tiết về hành vi phạm tội, hình phạt (số năm tù, hoặc hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm đảm nhận chức vụ), tình trạng chấp hành hình phạt (đã ở tù bao lâu, có được ra trước hạn hay không). Cụ thể:
“Điều 43. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2
1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Tình trạng án tích:
a) Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;
b) Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.
Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.
3. Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;
b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.”
Như vậy, phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân Việt Nam, nước ngoài có thời gian lưu trú tại Việt Nam hoặc cấp cho cơ quan Nhà nước, khi cá nhân hoặc cơ quan có yêu cầu nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý lao động, đăng ký kinh doanh, thành lập - quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Còn phiếu lý lịch tư pháp số 2 là cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và cấp theo yêu cẩu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.
3. Khi nào thì cần phiếu lý lịch tư pháp?
Mục đích của mỗi cá nhân khi đề nghị cơ quan Nhà nước cấp Lý lịch tư pháp là hoàn toàn khác nhau ví dụ như bổ sung hổ sơ ứng tuyển vào vị trí quản lý doanh nghiệp hay đặt biệt các bạn thường thấy trong hồ sơ xin cấp hộ chiếu để nhập cảnh vào nước ngoài hoặc ngay cả ở Việt Nam khi công dân nước ngoài đăng ký tạm trú đôi khi cũng bị yêu cẩu phải có Lý lịch tư pháp. Dựa trên một vài ví dụ trên, các bạn cũng nhận thấy giấy tờ này không phải lúc nào bạn cũng cần đến. Tuy nhiên nếu bạn cần, bạn có thể thực hiện theo các bước tại đây để xin cấp lý lịch tư pháp cho mình nhé.
Phiếu lý lịch tư pháp có 2 loại về mục đích sử dụng thì hai loại này được dùng trong những hoàn cảnh khác nhau
+ Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Cấp cho người có quốc tịch Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam:
Nhằm biết được nội dung lý lịch tư pháp của mình và cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
+ Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử với mục đích:
+ Chứng minh cá nhân có hay không có án tích, có bị cấm hay không
+ Ghi nhận việc xoá án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án có thể tái hoà nhập cộng đồng.
+ Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và hoạt động thống kê tư pháp hình sự.
+ Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã…
Ví dụ: Trong trường hợp bạn muốn đăng ký doanh nghiệp mà bạn có tiền án về trộm cắp đã hoàn thành án phạt tù là 5 năm và được ân xá cách thời điểm muốn thành lập doanh nghiệp là 3 năm.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 70 về việc đương nhiên được xóa án tích Bộ luật hình sự 2015 quy định: Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm
Như vậy, Nếu muốn lập doanh nghiệp, bạn phải được quan tiến hành tố tụng cấp phiếu lý lịch tư pháp để chứng minh bạn đã được xóa án tích.
4. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp?
Có hai cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp là Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp
- Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho các trường hợp sau:
+ Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
+ Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
+ Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
- Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp các trường hợp sau:
+ Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
+ Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
5. Thủ tục xin Lý lịch tư pháp
Trong trường hợp có nhu cầu xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1, bạn phải thực hiện theo trình tự thủ tục mà pháp luật quy định, cụ thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hổ sơ, bao gồm:
- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
Trong trường hợp người để nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả thì làm theo mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (mẫu số 03/2013/TT-LLTP).
Trong trường hợp người đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp ủy quyền cho người khác làm thủ tục thì làm theo mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (mẫu số 04/2013/TT-LLTP).
Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và có công chứng; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.
- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc bản sao thẻ căn cước (nếu cá nhân lựa chọn thẻ căn cước khi nộp hồ sơ) của người đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
- Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú.
Bước 2: Nộp hổ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Tùy thuộc vào người đề nghị cấp lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam hay người nước ngoài, bạn sẽ nộp hồ sơ trên đến cơ quan sau:
- Nếu người đề nghị cấp là công dân Việt Nam: nộp tại Sở Tư pháp nơi người này thường trú (nơi có địa chỉ được ghi nhận trên chứng minh nhân dân); trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tạm trú trước khi xuất cảnh; và
- Nếu người đề nghị cấp là người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam: nộp tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tạm trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết.
Sở Tư pháp phải cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn của bạn. Tuy nhiên trong trường hợp phức tạp cần xác minh thêm thông tin thì thời hạn cũng không vượt quá 15 ngày.