- 1. Phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được hiểu như thế nào?
- 2. Các bước đánh giá, xếp loại giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
- 3. Một số cấp độ đánh giá giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
- 4. Tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
- 5. Mẫu phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
1. Phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được hiểu như thế nào?
Phiếu tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông là mẫu dành cho giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông lập ra vào dịp cuối năm học để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của một giáo viên trong năm học với một số tiêu chí mà Bộ Giáo dục đưa ra.
2. Các bước đánh giá, xếp loại giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Để đánh giá đúng khả năng, năng lực của một giáo viên thì việc đánh giá phải thật khách quan, toàn diện và công bằng. Các bước đánh giá, xếp loại giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cụ thể:
- Bước 1: giáo viên sẽ tự đánh giá năng lực, trình độ của bản thân theo tiêu chuẩn nghề nghiệp với một số tiêu chí về phẩm chất đạo đức nhà giáo, chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng môi trường giáo dục, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội và trình độ ngoại ngữ, tin học áp dụng trong công tác giảng dạy học sinh.
- Bước 2: Nhà trường sẽ tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn với giáo viên được đánh giá theo tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên
- Bước 3: hiệu trưởng nhà trường thực hiện đánh giá và thông báo kết quả dựa trên cả ba đầu kết quả: kết quả tự đánh giá của giáo viên và ý kiến của các giáo viên còn lại, thực tiễn thực hiện nhiệm vụ.
3. Một số cấp độ đánh giá giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Giáo viên sẽ tự đánh giá trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của bản thân dựa theo căn cứ là Thông tư số 20/2018/TT-BGDDT do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành để xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giáo dục.
giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông có 05 tiêu chuẩn nghề nghiệp được quy định tại Chương II Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDDT và được xếp theo 03 mức độ với cấp độ tăng dần. Cụ thể:
- Mức đạt: giáo viên có phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao khi dạy học, giáo dục học sinh
- Mức khá: giáo viên có phẩm chất, năng lực tự học, tự rèn luyện, chủ động đổi mới trong thực hiện nhiệm vụ được giao
- Mức tốt: giáo viên có ảnh hưởng tích cực đến học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục và phát triển giáo dục địa phương.
4. Tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Các tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí đánh giá. Cụ thể:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo. Giáo viên tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo, chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo
* Tiêu chí số 01: Đạo đức nhà giáo.
- Mức đạt: giáo viên thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo
- Mức khá: giáo viên có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo
- Mức tốt: giáo viên là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo, chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo
* Tiêu chí số 02: Phong cách nhà giáo.
- Mức đạt: giáo viên có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
- Mức khá: giáo viên có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực, ảnh hưởng tốt đến học sinh
- Mức tốt: giáo viên là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo, ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo
Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn - nghiệp vụ: giáo viên nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ, thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
* Tiêu chí số 03: Phát triển chuyên môn bản thân
- Mức đạt: giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định, có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân
- Mức khá: giáo viên chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn, vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân
- Mức tốt: giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
* Tiêu chí số 04: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- Mức đạt: giáo viên xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục
- Mức khá: giáo viên chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương
- Mức tốt: giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục
* Tiêu chí số 05: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- Mức đạt: giáo viên áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Mức khá: giáo viên chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế
- Mức tốt: giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
* Tiêu chí số 06: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- Mức đạt: giáo viên sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh
- Mức khá: giáo viên chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- Mức tốt: giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh
* Tiêu chí số 07: Tư vấn và hỗ trợ học sinh
- Mức đạt: giáo viên hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục
- Mức khá: giáo viên thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục
- Mức tốt: giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục
- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng môi trường giáo dục: Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh dân chủ, phòng, chống bạo lực học đường
* Tiêu chí số 08: Xây dựng văn hóa nhà trường
- Mức đạt: giáo viên thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định
- Mức khá: giáo viên đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định, có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường trong phạm vi phụ trách (nếu có)
- Mức tốt: giáo viên là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường
* Tiêu chí số 09: Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
- Mức đạt: giáo viên thực hiện dầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhà trường, tổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
- Mức khá: giáo viên đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường, phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ của học sinh (nếu có)
- Mức tốt: giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp
* Tiêu chí số 10: Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường.
- Mức đạt: giáo viên thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường
- Mức khá: giáo viên đề xuất biện pháp xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, phát hiện, phản ảnh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường (nếu có)
- Mức tốt: giáo viên là điển hình tiên tiến về thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, chia sẻ kinh nghiệm và xây dựng và thực hiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường
- Tiêu chuẩn 4: Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
* Tiêu chí số 11: Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
- Mức đạt: giáo viên thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
- Mức khá: giáo viên tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
- Mức tốt: giáo viên đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
* Tiêu chí số 12: Phối hợp giữa nhà tường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt đọng dạy học cho học sinh
- Mức đạt: giáo viên cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh ở trên lớp, thông tin về chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan, tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh
- Mức khá: giáo viên chủ động phối với với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện các biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ và động viên học sinh học tập, thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục
- Mức tốt: giáo viên giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện và thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục của học sinh
* Tiếu chí số 13: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
- Mức đạt: giáo viên tham gia tổ chức, cung cấp thông tin về nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan, tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về đạo đức, lối sống của học sinh
-Mức khá: giáo viên chủ động phối hợp đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
- Mức tốt: giáo viên giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
- Tiêu chuẩn 5: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
* Tiêu chí số 14: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
- Mức đạt: giáo viên có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị tró việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc
- Mức khá: giáo viên có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc biết ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc
- Mức tốt: giáo viên có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoaị ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc
* Tiêu chí số 15: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
- Mức đạt: giáo viên sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định, hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định
- Mức khá: giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục, cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục
- Mức tốt: giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục.
5. Mẫu phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
- Mẫu phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông số 01: tải về
| PHÒNG GD&ĐT huyện X TRƯỜNG A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| PHIẾU GIÁO VIÊN TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM HỌC: 2023 Họ và tên giáo viên:Nguyễn Văn C Trường: A Môn dạy: Toán Chủ nhiệm lớp: 10S Quận/Huyện/Tp, Tx: X Tỉnh/ Thành phố Y | |
| Tiêu chí | Kết quả xếp loại | Minh chứng | |||
| CĐ | Đ | K | T | ||
| Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo | |||||
| Tiêu chí 1: Đạo đức nhà giáo | x | - Có phiếu đánh giá và phân loại viên chức của nhà trường ghi nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ - Có biên bản họp xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ - Có thư cảm ơn của cha mẹ học sinh | |||
| Tiêu chí 2: Phong cách nhà giáo | x | - Phiếu đánh giá hoàn thành xuất săc nhiệm vụ - Kết quả cuối năm của học sinh vượt chỉ tiêu | |||
| Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn nghiệp vụ | |||||
| Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân | x | - Bằng tốt nghiệp sư phạm - Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên được xét duyệt - Biên bản đánh giá tiết dạy giỏi | |||
| Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoach dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh | x | - Kế hoạch dạy học phù hợp được xét duyệt - Kết quả cuối năm của học sinh có tiến bộ rõ rệt - Biên bản họp của tổ chuyên môn | |||
| Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh | x | - Phiếu dụ giờ loại giỏi - Kết quả học tập của học sinh tiến bộ - Biên bản họp tổ chuyên môn | |||
| Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chấ, năng lực học sinh | x | - Phiếu dự giờ loại giỏi - Kết quả học sinh tiến bộ - Biên bản họp cha mẹ học sinh | |||
| Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh | x | - Phiếu dụ giờ loại giỏi - Kết quả học sinh tiến bộ - Sổ kế hoạch chủ nhiệm | |||
| Tiêu chuẩn 3: Năng lực xâuy dựng môi trường giáo dục | |||||
| Tiêu chí 8: Xây dựng văn hóa nhà trường | x | - Phiếu đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ - Biên bản họp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ | |||
| Tiêu chí 9: Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường | x | - Báo của của hội đồng sư phạm trường - Biên bản họp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ | |||
| Tiêu chí 10: Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường | x | - Biên bản họp cha mẹ học sinh - Kết quả học sinh tiến bộ - Sổ chủ nhiệm | |||
| Tiêu chuẩn 4: Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội | |||||
| Tiêu chí 11: Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan | x | - Biên bản họp phụ huynh - Số điện thoại của GVCN và phụ huynh - Sổ chủ nhiệm | |||
| Tiêu chí 12: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh | x | - Phụ huynh ghi nhận trao đổi thông tin - Kết quả học tập của học sinh tiến bộ | |||
| Tiêu chí 13: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh | x | - Kết quả học tập rèn luyện của học sinh - Sổ chủ nhiệm - Nhà trường ghi nhận trao đổi | |||
| Tiêu chuẩn 5: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dựng công nghệ thông tin, khia thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục | |||||
| Tiêu chí 14: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc | x | - Ý kiến ghi nhận của nhóm chuyên môn | |||
| Tiêu chí 15: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục | x | - Chứng chỉ tin học và ứng dụng vào dạy học - Kết quả thực hiện giáo dục thực tế có áp dụng công nghệ | |||
| X, ngày 10 tháng 3 năm 2023 Người tự đánh giá (Ký và ghi rõ họ tên) |
Trên đây là nội dung tư vấn mà Luật Minh Khuê gửi tới quý khách hàng. Còn điều gì vướng mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email đến: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn từ Luật Minh Khuê. Trân trọng./.