1. Phụ cấp đứng lớp của giáo viên được tính như thế nào?

Theo quy định của Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC, chế độ phụ cấp ưu đãi dành cho giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập, hay còn gọi là phụ cấp đứng lớp, áp dụng cho cả giáo viên biên chế và giáo viên hợp đồng. Cách tính phụ cấp ưu đãi được quy định tại khoản 2 Mục II của Thông tư này như sau:

Mức phụ cấp ưu đãi được hưởng = Mức lương tối thiểu chung x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi.

Tỷ lệ phụ cấp ưu đãi được quy định cụ thể như sau bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

- Mức 25%: Áp dụng cho nhà giáo trực tiếp giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, học viện, trường bồi dưỡng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương và các trường chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ nhà giáo giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm và nhà giáo dạy môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh theo đúng quy định của pháp luật.

- Mức 30%: Dành cho nhà giáo trực tiếp giảng dạy tại trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã; cũng như trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

- Mức 35%: Áp dụng cho nhà giáo trực tiếp giảng dạy tại trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã; cũng như trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

- Mức 40%: Dành cho nhà giáo trực tiếp giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm (đại học, cao đẳng, trung học), trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, và nhà giáo dạy môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề.

- Mức 45%: Dành cho nhà giáo trực tiếp giảng dạy các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng.

- Mức 50%: Áp dụng cho nhà giáo trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

Do đó, việc áp dụng đúng mức phụ cấp đứng lớp cho từng giáo viên cụ thể cần căn cứ vào quy định cụ thể như trên và địa điểm, cơ sở giảng dạy tương ứng.

2. Quy định về đối tượng và điều kiện hưởng phụ cấp đứng lớp

Dựa theo quy định của Mục I trong Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC, được quy định về đối tượng và điều kiện để hưởng phụ cấp đứng lớp như sau:

Đối tượng:

- Những người làm công tác giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập, bao gồm cả những người đang trong thời gian thử việc và có hợp đồng lao động, thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp tham gia giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, cũng như tại các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước, Đảng, và tổ chức chính trị – xã hội (gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập) được nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động, bao gồm cả nguồn thu từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu từ sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Những người làm công tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập, bao gồm cả những người đang trong thời gian thử việc và có hợp đồng lao động, thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập, sẽ đảm nhiệm nhiệm vụ tổng phụ trách đội và hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm.

- Cán bộ quản lý, thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập, sẽ tham gia trực tiếp giảng dạy theo số giờ quy định của cấp có thẩm quyền.

 Điều kiện áp dụng:

- Những cá nhân thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 của điều này đã được chuyển đổi và xếp lương theo hướng dẫn của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (gọi tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) vào các ngạch viên chức trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (các ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15) sẽ được hưởng phụ cấp ưu đãi. Riêng đối tượng quy định tại điểm b và điểm c trong khoản 1 của điều này không bắt buộc phải thuộc vào ngạch viên chức thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

- Các đối tượng quy định tại khoản 1 của điều này sẽ không được hưởng phụ cấp ưu đãi trong các trường hợp sau đây:

  + Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài và được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

  + Thời gian đi công tác, học tập trong nước nhưng không tham gia giảng dạy liên tục trong thời gian trên 3 tháng;

  + Thời gian nghỉ việc riêng không nhận lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

  + Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành;

  + Thời gian bị đình chỉ giảng dạy.

Như vậy, pháp luật đã quy định rõ các điều kiện và trường hợp cụ thể về việc hưởng phụ cấp đứng lớp. Các cá nhân cần thuộc vào đối tượng được mô tả chi tiết trên và đáp ứng đủ các điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật để có thể hưởng phụ cấp đứng lớp.

3. Có được hưởng đồng thời cả phụ cấp thu hút và phụ cấp đứng lớp hay không?

Mức hưởng phụ cấp thu hút:

Đối với phụ cấp thu hút, theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 76/2019/NĐ-CP của Chính Phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang đang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, các điều kiện hưởng phụ cấp được xác định như sau:

Những đối tượng được quy định tại Điều 2 của Nghị định 76/2019/NĐ-CP của Chính Phủ, theo quy định của pháp luật, sẽ được hưởng phụ cấp thu hút, được tính bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định), cộng thêm phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Phụ cấp này áp dụng cho thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, không vượt quá 05 năm (60 tháng).

Đối tượng hưởng phụ cấp thu hút:

Căn cứ vào Điều 2 của Nghị định số 76/2019/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và những người nhận lương trong lực lượng vũ trang công tác tại các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng hưởng được quy định như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động thuộc nhiều cấp trong hệ thống cơ quan, tổ chức, và đơn vị của Đảng, Nhà nước, và tổ chức chính trị - xã hội, từ cấp trung ương đến cấp xã (gọi chung là cấp xã), cũng như những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang, bao gồm các trường hợp như điều động, biệt phái, luân chuyển, và không phân biệt giữa người địa phương và người từ nơi khác, đều đã được xác định mức lương theo bảng lương được cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước đặt ra. Đối với những người này, nếu họ đang làm việc hoặc chuyển công tác đến khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả người tập sự) tại các cơ quan, tổ chức, và đơn vị thuộc hệ thống của Đảng, Nhà nước, và tổ chức chính trị - xã hội từ cấp trung ương đến cấp xã.

- Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, và tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân.

- Những người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

- Những người làm việc trong chỉ tiêu biên chế của các hội được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ, liên quan đến tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

Tuy nhiên, để hưởng phụ cấp thu hút này, các đối tượng cần phải đáp ứng đúng các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định.

Các điều kiện để hưởng phụ cấp thu hút bao gồm các điều kiện cơ bản sau đây:

- Các chủ thể phải đang công tác trong các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

- Thời gian hưởng phụ cấp không quá 5 năm.

Dựa trên quy định của pháp luật, có thể nhận thấy rằng việc hưởng phụ cấp thu hút không có ảnh hưởng đến thời gian hưởng phụ cấp đứng lớp của các chủ thể. Đối với những chủ thể là giáo viên, nếu họ đáp ứng đủ điều kiện để hưởng phụ cấp đứng lớp, họ có thể hoàn toàn đủ điều kiện để nhận khoản phụ cấp đứng lớp theo đúng quy định của pháp luật.

Bài viết liên quan: Phụ cấp đứng lớp với cán bộ quản lý Nhà trường

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn về pháp luật của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!