1. Thế nào là phụ cấp chức vụ? 

Phụ cấp chức vụ là một trong những thuật ngữ được nhắc đến khá là nhiều đối với những người là công chức, viên chức theo đó thì phụ cấp chức vụ thì có thể được hiểu là khoản phụ cấp lương cho công chức, viên chức hành chính sự nghiệp, người làm việc trong lực lượng vũ trang và trong doanh nghiệp do vừa làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ vừa giữ chức vụ lãnh đạo nhưng mới chỉ hưởng lương chuyên môn, nghiệp vụ.

Phụ cấp chức vụ được cấp cho giáo viên giữ chức vụ lãnh đạo là một khoản tiền bổ sung vào mức lương của các hiệu trưởng, phó hiệu trưởng... nhằm phản ánh tính đặc thù công việc. Ngoài mức lương cơ bản, giáo viên giữ chức vụ lãnh đạo và quản lý trong các cơ sở giáo dục còn được hưởng thêm phụ cấp chức vụ.

Căn cứ theo Thông tư 33/2005/TT-BGD&ĐT quy định về chế độ phụ cấp chức vụ được áp dụng đối với cán bộ, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ sở giáo dục công lập, những đối tượng dưới đây ngoài mức tiền lương còn được hưởng thêm trợ cấp chức vụ, bao gồm:

– Hiệu trưởng, hiệu phó trường mầm non.

– Hiệu trưởng, hiệu phó, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ phó tổ chuyên môn của trường tiểu học, trung học học cơ sở và trung học phổ thông.

– Hiệu trưởng, hiệu phó, trưởng khoa, phó khoa… của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề.

 

2. Hệ số phụ cấp chức vụ của giáo viên 

Căn cứ pháp lý: Thông tư 33/2005/TT-BGD&ĐT. Theo đó thì hệ số phụ cấp chức vụ của giáo viên như sau: 

Số thứ tự

Cơ sở giáo dục

Chức vụ lãnh đạo

Hệ số phụ cấp

Ghi chú

1

Cơ sở đại học trọng điểm:

 

- Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng

 

 

 

- Giám đốc

- Chủ tịch Hội đồng đại học

- Phó giám đốc

- Trưởng ban và tương đương

- Phó trưởng ban và tương đương

 

 

 

1,10

1,05

1,00

0,80

0,60

 

 

- Trường đại học trọng điểm

- Hiệu trưởng

- Chủ tịch Hội đồng trường

- Phó hiệu trưởng

1,10

0,95

0,90

 

2

Trường đại học khác

- Hiệu trưởng

- Chủ tịch Hội đồng trường

- Phó hiệu trưởng

1,00

0,85

0,80

 

 

 

- Trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương.

- Phó trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương.

- Đối với các khoa lớn (có số cán bộ giảng dạy từ 40 người trở lên hoặc có từ 5 tổ bộ môn trở lên):

+ Trưởng khoa

+ Phó trưởng khoa

 

- Các chức danh lãnh đạo trực thuộc khoa:

+ Trưởng bộ môn, trạm, trại, xưởng, trung tâm và tương đương.

+ Phó trưởng bộ môn, trạm, trại, xưởng, trung tâm và tương đương

0,50

 

 

0,40

 

 

 

 

 

0,60

0,50

 

 

0,40

 

0,30

Áp dụng chung cho tất cả các loại trường

3

Trường cao đẳng

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

 

0,90

0,80

 

0,70

0,60

Trường dự bị đại học hưởng như trường hạng I

 

 

- Trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương.

- Phó trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương.

- Các chức danh lãnh đạo trực thuộc khoa:

+ Trưởng bộ môn, trạm, trại, trung tâm, xưởng và tương đương.

+ Phó trưởng bộ môn, trạm, trại, trung tâm, xưởng và tương đương.

0,45

 

 

0,35

 

 

 

0,25

 

0,20

Áp dụng chung cho tất cả các trường cao đẳng

4

Trường trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

 

0,80

0,70

0,60

 

0,60

0,50

0,40

 

 

 

- Trưởng khoa, phòng, ban, xưởng và tổ bộ môn trực thuộc trường và tương đương.

- Phó trưởng khoa, phòng, ban, xưởng và tổ bộ môn trực thuộc trường và tương đương.

- Tổ trưởng tổ bộ môn trực thuộc khoa.

- Tổ phó tổ bộ môn trực thuộc khoa

0,35

 

 

0,25

 

 

0,20

0,15

Áp dụng chung cho tất cả các trường THCN và trường DN

5

Trường trung học phổ thông

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

 

0,70

0,60

0,45

 

0,55

0,45

0,35

Trường chuyên biệt tỉnh hưởng như trường hạng I

 

 

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

 

- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

0,25

 

 

0,15

 

6

Trường trung học cơ sở

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

 

0,55

0,45

0,35

 

0,45

0,35

0,25

Trường chuyên biệt huyện hưởng như trường hạng I

 

 

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

0,20

 

0,15

 

7

Trường tiểu học

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

 

0,50

0,40

0,30

 

0,40

0,30

0,25

 

 

 

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

0,20

 

0,15

 

8

Trường mầm non

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

 

0,50

0,35

 

0,35

0,25

 

 

 

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

0,20

 

0,15

 

9

Trung tâm cấp tỉnh

- Giám đốc

- Phó giám đốc

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương

0,50

0,40

0,25

 

10

Trung tâm cấp quận, huyện

- Giám đốc

- Phó giám đốc

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương

0,40

0,30

0,20

 

11

Trung tâm thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

- Giám đốc

- Phó giám đốc

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương

0,60

0,50

0,30

 

12

Trung tâm thuộc quận, huyện thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

- Giám đốc

- Phó giám đốc

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương

0,50

0,40

0,25

 

Như vậy thì thông tư 33/2005/TT- BGD&ĐT đã quy định cụ thể về mức phụ cấp chức vụ đối với giáo viên năm 2023 các bạn có thể tham khảo và dựa vào đó để biết về mức phụ cấp của mình theo từng cơ sở giáo dục và chức vụ. 

 

3. Cách tính trả phụ cấp chức vụ lãnh đạo. 

Căn cứ theo khoản 2 Mục IV Thôn tư 33/2005/TT-BGD&ĐT Thì có quy định về cách tính trả phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo đó thì

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo được trả cùng lương hàng tháng và được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội.

Theo đó thì Khoản 2 Mục IV thông tư 33/2005/TT-BGD& ĐT đã quy định rất rõ về cách tính phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp chức vụ lãnh đạo sẽ được trả cùng với lương hàng tháng và được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội

 

4. Phân hạng trường theo Thông tư 33/2005/TT-BGD&ĐT

Việc phân hạng trường thực hiện theo Thông tư 33/2005/TT-BGD&ĐT cụ thể như sau:

Đối với cơ sở đại học trọng điểm thì trong Thông tư này có phân  cơ sở đại học trọng điểm bao gồm các đơn vị có tên như là Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Nông nghiệp I, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Cần Thơ.

Đối với trường đại học khác thì thông tư 33/2005/TT-BGD&ĐT quy định rằng bao gồm các thành viên thuộc Đại học Quốc gia, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng và các trường, học viện không có tên trong các cơ sở đại học trọng điểm tại khoản 1 mục II của Thông tư 33/2005/TT-BGD &ĐT

Đối với trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp áp dụng theo Công văn số 3644/TC-ĐH ngày 17/12/1985 của Bộ Đại học - Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) hướng dẫn phân hạng trường.

Đối với các trường dạy nghề áp dụng theo Thông tư số 304/DNTC2 ngày 13/12/1985 của Tổng cục Dạy nghề hướng dẫn việc phân hạng trường.

Còn đối với các trường bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, trường bổ túc văn hóa, trường phổ thông cơ sở, trường trung học cấp II, III và các trường, trung tâm bồi dưỡng cán bộ thuộc các Bộ, ngành, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ trước đây đã xếp tương đương với hạng trường nào thì nay áp dụng dụng theo hạng đó.

Các bạn có thể theo dõi nội dung ở bảng dưới đây để có thể hiểu rõ hơn. 

Các trường phổ thông và mầm non việc phân hạng trường được quy định cụ thể như sau: 

Số thứ tự

Trường

Hạng I

Hạng II

Hạng III

1

Mầm non:

- Trung du, đồng bằng, thành phố

- Miền núi, vùng sâu, hải đảo

 

9 nhóm, lớp trở lên.

6 nhóm, lớp trở lên.

 

Dưới 9 nhóm, lớp.

Dưới 6 nhóm, lớp.

 

2

Tiểu học:

- Trung du, đồng bằng, thành phố

- Miền núi, vùng sâu, hải đảo

 

Từ 28 lớp trở lên.

Từ 19 lớp trở lên.

 

Từ 18 đến 27 lớp.

Từ 10 đến 18 lớp

 

Dưới 18 lớp.

 

Dưới 10 lớp.

3

Trung học cơ sở:

- Trung du, đồng bằng, thành phố

- Miền núi, vùng sâu, hải đảo

 

Từ 28 lớp trở lên.

Từ 19 lớp trở lên

 

Từ 18 đến 27 lớp.

Từ 10 đến 18 lớp.

 

Dưới 18 lớp.

 

Dưới 10 lớp.

4

Trường trung học phổ thông:

- Trung du, đồng bằng, thành phố

- Miền núi, vùng sâu, hải đảo

 

Từ 28 lớp trở lên.

Từ 19 lớp trở lên.

 

Từ 18 đến 27 lớp.

Từ 10 đến 18 lớp.

 

Dưới 18 lớp.

 

Dưới 10 lớp.

Như vậy thì quy định về phân hạng trường được thực hiện theo mục II của thông tư 33/2005/TT-BGD&ĐT. 

Trên đây là toàn bộ những nội dung có liên quan đến tính phụ cấp chức vụ của giáo viên. Mong rằng những nội dung, thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp ích cho các bạn trong việc tìm hiểu về phụ cấp chức vụ giáo viên. Nếu các bạn có những câu hỏi thắc mắc thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của Tổng đài tư vấn 19006162 để được hỗ trợ.  

Các bạn có thể tham khảo thêm một số nội dung bài viết sau đây của chúng tôi

Phụ cấp chức vụ là gì? Mức hưởng và Cách tính phụ cấp chức vụ

Các nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Thắc mắc về phụ cấp lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định mới ?

Hưởng phụ cấp chức vụ và phụ cấp kiêm nhiệm được không?