1. Cơ sở pháp lý
Cơ sở pháp lý quy định về mức phụ cấp trách nhiệm của cán bộ công đoàn cơ sở được xác định tại Quyết định số 5692/QĐ-TLĐ ngày 08/12/2022. Quyết định này đưa ra quy định chi tiết về chế độ phụ cấp đối với cán bộ công đoàn các cấp, nhằm đảm bảo rằng các cán bộ công đoàn có thể nhận được các khoản hỗ trợ tài chính tương ứng với mức độ trách nhiệm và công việc họ đảm nhận.
Theo Quyết định số 5692/QĐ-TLĐ, có hai loại phụ cấp chính được quy định. Thứ nhất là phụ cấp trách nhiệm dành cho cán bộ công đoàn ở các cấp, được áp dụng nhằm bồi dưỡng cho những người thực hiện nhiệm vụ công đoàn tại cơ sở. Điều này giúp đảm bảo rằng các cán bộ công đoàn có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả và có động lực làm việc hơn.
Thứ hai là phụ cấp kiêm nhiệm, được áp dụng đối với các chủ tịch và phó chủ tịch công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên, những người đã được bố trí làm cán bộ công đoàn chuyên trách theo quy định của Tổng Liên đoàn, nhưng hoạt động kiêm nhiệm thêm các nhiệm vụ khác. Phụ cấp kiêm nhiệm nhằm đảm bảo rằng các cán bộ công đoàn thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm sẽ được đền bù xứng đáng cho công việc bổ sung ngoài trách nhiệm chính của họ.
Những quy định này không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức công đoàn mà còn hỗ trợ tài chính thiết yếu cho các cán bộ công đoàn, giúp họ có thể thực hiện nhiệm vụ của mình một cách đầy đủ và hiệu quả.
2. Đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm
Tổng Liên đoàn Lao động đã ban hành Quyết định số 5692/QĐ-TLĐ ngày 08/12/2022, quy định về chế độ phụ cấp đối với cán bộ công đoàn các cấp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2023. Quyết định này thay thế Quyết định số 3226/QĐ-TLĐ ngày 20/09/2021 và đưa ra các quy định mới nhằm nâng cao chế độ phụ cấp cho cán bộ công đoàn.
Theo Quyết định số 5692/QĐ-TLĐ, việc chi phụ cấp trách nhiệm sẽ được áp dụng cho các đối tượng cụ thể như sau:
- Chủ tịch và phó chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, cũng như công đoàn bộ phận (nếu có). Những cán bộ này đóng vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo và điều hành hoạt động của công đoàn tại cơ sở, và phụ cấp trách nhiệm sẽ là một phần quan trọng trong việc hỗ trợ tài chính cho họ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, các ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, cũng như công đoàn bộ phận (nếu có). Những đối tượng này có trách nhiệm kiểm tra và giám sát hoạt động của công đoàn tại các cấp cơ sở, và việc cấp phụ cấp trách nhiệm sẽ góp phần đảm bảo rằng họ thực hiện công việc một cách đầy đủ và chính xác.
- Tổ trưởng và tổ phó công đoàn cũng sẽ được chi phụ cấp trách nhiệm. Họ là những người trực tiếp quản lý và điều hành các tổ công đoàn, đảm bảo các hoạt động của tổ công đoàn được tổ chức hiệu quả và đúng quy định.
Quy định mới này không chỉ thay thế các quy định trước đó mà còn mở rộng phạm vi đối tượng được hưởng phụ cấp, nhằm nâng cao hiệu quả công việc và động lực làm việc cho các cán bộ công đoàn trên toàn quốc.
3. Mức phụ cấp trách nhiệm tối đa của cán bộ công đoàn cơ sở
Căn cứ vào Quyết định số 5692/QĐ-TLĐ năm 2022 về quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành, tại khoản 3 Điều 3 của Quy định chế độ ban hành kèm theo Quyết định này có quy định cụ thể về cách tính mức phụ cấp trách nhiệm dành cho cán bộ công đoàn cơ sở.
Theo đó, mức phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ công đoàn cơ sở được tính dựa trên hai hệ số cơ bản là mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng, tùy thuộc vào loại hình công đoàn cơ sở. Cụ thể:
- Đối với công đoàn cơ sở thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp nhà nước, mức phụ cấp hàng tháng được tính bằng cách nhân hệ số phụ cấp trách nhiệm với mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Đây là mức lương cơ bản mà Nhà nước quy định và áp dụng chung cho các công chức và viên chức trong khu vực hành chính và sự nghiệp.
- Đối với công đoàn cơ sở thuộc doanh nghiệp và các công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước, mức phụ cấp hàng tháng được tính dựa trên hệ số phụ cấp trách nhiệm nhân với mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Nhà nước. Mức lương tối thiểu vùng được quy định khác nhau tùy theo địa phương, nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế và mức sống của từng vùng.
Những quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong việc chi trả phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn, đồng thời hỗ trợ tài chính cho họ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công đoàn tại các cơ sở khác nhau.
Căn cứ theo Điều 3 của Nghị định số 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện nay đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng. Theo quy định này, mức phụ cấp trách nhiệm dành cho cán bộ công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp nhà nước sẽ được điều chỉnh tăng lên, nhờ vào mức lương cơ sở mới. Tuy nhiên, mức phụ cấp đối với công đoàn cơ sở doanh nghiệp và công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước sẽ không thay đổi, vì mức phụ cấp của các cơ sở này vẫn được tính dựa trên mức lương tối thiểu vùng.
Cụ thể, mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở được tính như sau:
Đối với công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp nhà nước: Mức phụ cấp trách nhiệm sẽ được tính bằng cách nhân hệ số phụ cấp với mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng. Công thức tính là:
Mức phụ cấp = Hệ số phụ cấp x 2.340.000 đồng
Việc điều chỉnh này nhằm đảm bảo rằng cán bộ công đoàn trong khu vực hành chính và sự nghiệp nhà nước nhận được sự hỗ trợ tài chính phù hợp với mức lương cơ sở mới.
Đối với công đoàn cơ sở doanh nghiệp và công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước: Mức phụ cấp trách nhiệm được tính dựa trên hệ số phụ cấp nhân với mức lương tối thiểu vùng, không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của mức lương cơ sở. Công thức tính là:
Mức phụ cấp = Hệ số phụ cấp x Mức lương tối thiểu vùngMức lương tối thiểu vùng được quy định theo từng khu vực địa lý và không thay đổi theo quy định về lương cơ sở.
Hệ số phụ cấp được xác định theo khoản 2 Điều 3 của Quy định chế độ ban hành kèm theo Quyết định số 5692/QĐ-TLĐ năm 2022. Quy định này cụ thể hóa cách tính mức phụ cấp dựa trên các yếu tố khác nhau và đảm bảo rằng các cán bộ công đoàn ở các cấp đều nhận được mức phụ cấp công bằng và phù hợp với thực tế công việc của họ. Chi tiết như sau:
Đối với chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở:
| Số lượng đoàn viên công đoàn (lấy số liệu cuối năm trước làm cơ sở xác định phụ cấp) | Hệ số phụ cấp trách nhiệm tối đa đối với chức danh chủ tịch CĐCS | |
| Khu vực doanh nghiệp và CĐCS ngoài khu vực nhà nước | Khu vực hành chính sự nghiệp nhà nước | |
| Dưới 50 đoàn viên | 0,10 | 0,14 |
| Từ 50 đến dưới 200 đoàn viên | 0,20 | 0,28 |
| Từ 200 đến dưới 500 đoàn viên | 0,30 | 0,35 |
| Từ 500 đến dưới 1.000 đoàn viên | 0,40 | 0,45 |
| Từ 1.000 đến dưới 2.500 đoàn viên | 0,50 | 0,60 |
| Từ 2.500 đến dưới 5.000 đoàn viên | 0,60 | 0,80 |
| Từ 5.000 đến dưới 10.000 đoàn viên | 0,70 | 1,00 |
| Từ 10.000 đến dưới 20.000 đoàn viên | 0,80 | - |
| Từ 20.000 đến dưới 30.000 đoàn viên | 0,90 | - |
| Từ 30.000 đoàn viên trở lên | 1,00 | - |
b. Các đối tượng còn lại theo quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều này do ban chấp hành công đoàn cơ sở căn cứ nguồn chi được duyệt để cụ thể hóa hệ số chi phụ cấp trong quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở, theo khung số lượng đoàn viên, đối tượng được chi phụ cấp, xếp thứ tự ưu tiên gắn với trách nhiệm từ cao đến thấp (chủ tịch, phó chủ tịch...) và đánh giá kết quả hoạt động của các đối tượng hưởng phụ cấp. Thời gian chi phụ cấp có thể thực hiện theo tháng, quý, 6 tháng hoặc năm.
Xem thêm bài viết: Mức đóng đoàn phí công đoàn, kinh phí công đoàn là bao nhiêu?
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn, giải đáp pháp luật nhanh chóng và kịp thời.