1. Cán bộ công đoàn có được hưởng lương công đoàn khi nghỉ thai sản?

Thưa Luật sư, cho em hỏi công ty em có trường hợp cán bộ công đoàn (phó chủ tịch công đoàn) nghỉ thai sản, vậy trong thời gian nghỉ thai sản, chị đó có được hưởng lương bên công đoàn không? Cảm ơn luật sư !
 
Trả lời:
Theo Quyết định 1617/QĐ-TLĐ ngày 31/12/2014 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành quy định về bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách tại công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nước, doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập:
Về vấn đề lương của cán bộ công đoàn được quy định như sau:

"Điều 6. Chế độ tiền lương cán bộ công đoàn chuyên trách

1. Cán bộ công đoàn chuyên trách do công đoàn cấp trên bố trí theo điểm a, khoản 2, Điều 2 của Quy định này: được hưởng lương theo quy định của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương và tương đương hoặc ủy quyền cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xem xét, hỗ trợ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ công đoàn đi cơ sở, nhưng không vượt quá mức lương tối thiểu vùng của doanh nghiệp, đơn vị nơi bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách đang áp dụng.

2. Cán bộ công đoàn chuyên trách là người đang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị theo điểm b, khoản 2, Điều 2 của Quy định này được trả mức lương hiện hưởng và các khoản phúc lợi (nếu có) theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị. Trường hợp người được bố trí làm cán bộ công đoàn chuyên trách có mức lương hiện hưởng cao hơn quy định tài chính của công đoàn thì công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên thỏa thuận với người sử dụng lao động để doanh nghiệp, đơn vị hỗ trợ.

3. Cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ nguồn quỹ tiền lương của doanh nghiệp theo điểm c, khoản 2, Điều 2 của Quy định này do người sử dụng lao động tại doanh nghiệp, đơn vị quyết định trên cơ sở thỏa thuận với công đoàn cơ sở.

4. Khi doanh nghiệp, đơn vị có thay đổi về tiền lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ, thì tiền lương của cán bộ công đoàn chuyên trách tại công đoàn cơ sở cũng thay đổi tương ứng với người lao động trong doanh nghiệp, đơn vị.

5. Ngoài tiền lương, cán bộ công đoàn chuyên trách tại công đoàn cơ sở quy định tại khoản 2, Điều 2 của Quy định này, được hưởng các chế độ phúc lợi khác như người lao động tại doanh nghiệp, đơn vị theo quy định của pháp luật và của doanh nghiệp, đơn vị.

6. Khuyến khích việc thương lượng với người sử dụng lao động chi trả tiền lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách từ nguồn quỹ tiền lương của doanh nghiệp".

Về mức hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định của Bộ luật lao động 2019 thì người lao động được hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 139. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 :

"1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày".

Như vậy, theo quy định trên, lao động nữ được 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước lúc nghỉ việc do cơ quan bảo hiểm chi trả.

 

2. Chế độ thai sản theo Luật bảo hiểm xã hội?

Thưa luật sư, Tôi nhờ luật sư tư vấn giúp vấn đề này nhé: Vợ tôi xin vào làm 1 công ty, sau đó phát hiện có thai (2 tháng), công ty vẫn ký hợp đồng và đóng bảo hiểm đầy đủ. Nay vợ tôi nghỉ sinh được 2 tháng, tôi có làm hồ sơ gửi công ty nhờ làm hồ sơ xin trợ cấp thai sản. Phía BHXH nói rằng: trường hợp này cố tình để lấy bảo hiểm vì mới đóng BHXH được 7 tháng, để xem xét lại. Sau đó BHXH yêu cầu làm cam kết sẽ tiếp tục đóng BHXH, rồi kiểm tra hộ khẩu để xem có làm ở cty không. Tôi cũng đã làm (vì vợ tôi vẫn đang làm ở cty). Sau đó BHXH lại nói cam kết này cũng không đảm bảo để xem xét lại. Cứ như thế tôi hỏi thì phía bảo hiểm nói xem xét, không nói là được hay không được, cứ mỗi lần hỏi là nói do người lao động. Vậy xin hỏi Luật sư trường hợp của vợ tôi theo luật có được hưởng chế độ thay sản không? Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ pháp lý: Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật BHXH),

Khoản 2 điều 31 Luật BHXH quy định lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.Thời gian đóng bảo hiểm không bị gián đoạn khi người lao động chuyển nơi làm việc, nên với tình huống của bạn thì chúng tôi hiểu là nếu trước khi làm việc cho công ty hiện tại, vợ bạn đã tham gia đóng bảo hiểm đến thời điểm hiện tại là đủ 7 tháng. Lưu ý là thời gian đóng bảo hiểm này phải nằm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh, tức là từ thời điểm vợ bạn sinh con trờ về trước 12 tháng đã phải đóng đủ tiền bảo hiểm từ 6 tháng trở lên. Nếu vợ bạn thuộc trường hợp này, vợ bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Thời gian hưởng chế độ thai sản:

Điều 31 LBHXH quy định lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo những khoảng thời gian sau:

i) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

ii)Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;

iii) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật; iv) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày”.

Mức trợ cấp một lần khi sinh con:

Điều 34 LBHXH: “Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con”.

Mức hưởng chế độ thai sản, điều 35: “i) Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.ii) Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội”.

 

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản và quyền lợi khi mang thai?

Thưa luật sư, Tôi làm việc cho một công ty có trụ sở ở Bình Dương và đóng BHXH ở tình Bình Dương. Tôi đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Tôi đóng BHXH từ tháng 6/2011-5/2013. Tháng 5 tôi nghỉ việc do hết hợp đồng và đang mang thai. Dự kiến cuối tháng 11, đầu tháng 12 sẽ sinh. Xin luật Minh Khuê giải đáp cho tôi biết : 1. Trường hợp của tôi có được hưởng chế độ thai sản không? 2. Múc hưởng là bao nhieu. Lương của tôi là 6.000.000/1thang và cty đỏng BH dựa trên số này. 3. Thủ tục giấy tờ cần thiết để tôi được hưởng chế độ thai sản. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Trường hợp của chị KHÔNG được hưởng chế độ thai sản.

Căn cứ pháp lý:

+ Khoản 2, Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Theo đó, điều kiện để được hưởng chế độ thai sản theo bảo hiểm xã hội là:

- Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trở lại với trường hợp của chị, chị tham gia BHXH từ tháng 6/2011 đến tháng 5/2013. Cuối tháng 11, đầu tháng 12/2013 dự kiến sinh. Như vậy, trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con (từ tháng 12/2012 đến hết tháng 11/2013), chị mới đóng BHXH đủ 05 tháng (tháng 12/2012, tháng 1/2013, tháng 2/2013, tháng 3/2013 và tháng 4/2013.) do đó không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trường hợp này khá đáng tiếc cho chị, vì nếu như chị đóng bảo hiểm thêm 01 tháng nữa (tức là đóng thêm tháng 5/2013) thì chị đủ điều kiện được hưởng.

Mức hưởng trợ cấp thai sản BHXH được hưởng?

Căn cứ pháp lý:

+ Điều 157 BLLĐ 2019, có hiệu lực từ ngày 1/7/2013

+ Điều 35 Luật BHXH

Theo đó, mức hưởng chế độ thai sản sẽ là:

- Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

-Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, trường hợp của chị nếu như chị được hưởng chế độ thai sản từ bảo hiểm xã hội, quyền lợi chị được hưởng sẽ là: được hưởng trợ cấp thai sản bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi chị nghỉ việc. Nghĩa là, chị được hưởng:

6.000.000 đồng × 06 tháng = 36.000.000 đồng

3. Hồ sơ được hưởng chế độ thai sản gồm:

a. Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con ;

b. Bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con. Trường hợp sau khi sinh con, con chết hoặc mẹ chết thì có thêm giấy chứng tử của con hoặc của mẹ.

Ngoài ra nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì hồ sơ có thêm :

- Người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc theo chế độ 03 ca, làm việc thường xuyên ở nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên thì có th6m giấy xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc của người lao động ;

- Người tàn tật, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm giấy chứng nhận thương tật hoặc biên bản của Hội đồng giám đinh y khoa.

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoại gọi: 1900.6162

 

4. Giải quyết chế độ thai sản khi doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm xã hội?

Thưa luật sư, Công ty tôi có một nhân viên nữ sinh con ngày 05/10/2012, nhưng đến nay vẫn chưa được giải quyết chế độ, vì lý do Doanh nghiệp còn nợ tiền bảo hiểm. Đến tháng 5/2013, Doanh nghiệp đã hoàn tất số tiền nợ năm cũ và năm mới. Ngoài biểu mẫu C70a-HD tôi có phải làm mẫu D02-TS điều chỉnh giảm hay không? Và nếu có thì báo giảm trong tháng 5 phải không? Số tiền được hưởng sẽ được tính vào tháng, quý nào trong 2013? Rất mong được hỗ trợ và tư vấn!

Trả lời:

Thứ nhất, về thủ tục khai báo giảm bảo hiểm thai sản:

Hồ sơ gồm:

- Phiếu giao nhận hồ sơ 103/thu ( 2 bản )

- Bảng danh sách lao động tham gia bảo hiểm BHXH, BHYT theo mẫu D02-TS (3 bản )

Báo giảm bảo hiểm trong tháng 5 là chưa hợp lý. Thời gian báo giảm là từ tháng người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản.

( Bạn có thể tham khảo thủ tục và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội tại Quyết định số 01/2014/QĐ-BHXH về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội )

Thứ hai, về mức trợ cấp và thời gian hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định tại Điều 35 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về mức hưởng bảo hiểm thai sản:

" 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."

Như vậy, số tiền tính hưởng trợ cấp là tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Trong trường hợp này, số tiền tính bảo hiểm là tiền công, tiền lương sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc nghĩa là trong tháng 4 năm 2012

>> Tham khảo dịch vụ: Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động