Ngày 30 tháng 12 năm 2022 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật. Theo đó Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT thì mẫu văn bản đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật mới nhất hiện nay có nội dung cụ thể như sau:
1. Mẫu báo cáo điều kiện vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn mới nhất
Ngày 30 tháng 12 năm 2022 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật. Theo đó Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT thì mẫu văn bản đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật mới nhất hiện nay có nội dung cụ thể như sau:
ỦY BAN NHÂN DÂN …. ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: ……………… V/v đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật | ………, ngày ... tháng ... năm…. |
Kính gửi: (Cơ quan thú y).
Thực hiện quy định tại Thông tư số /2022/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/huyện/tỉnh….. đề nghị .... cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh.
1. Đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
(Ghi rõ tên bệnh và tên loài động vật nuôi đăng ký công nhận an toàn).
2. Thị trường tiêu thụ
(Ghi rõ thị trường tiêu thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).
3. Hồ sơ đăng ký
(Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định).
Nơi nhận: - Như trên; - …. - Lưu:…… | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH…. (Ký tên, đóng dấu) |
2. Nội dung của kế hoạch ứng phó dịch bệnh động vật
Căn cứ vào Điều 8 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT quy định về kế hoạch ứng phó dịch bệnh như sau:
- Xây dựng, rà soát, điều chỉnh kế hoạch ứng phó dịch bệnh
+/ Đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh:
- Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện;
- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung và có biện pháp khắc phục, bảo đảm phù hợp với thực tiễn sản xuất, ứng phó kịp thời, hiệu quả khi xảy ra dịch bệnh tại cơ sở, hoặc các sự cố ở khu vực xung quanh có nguy cơ gây mất an toàn dịch bệnh cho cơ sở; lưu giữ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT
+/ Đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh:
- Ủy ban nhân dân theo phân công, phân cấp tổ chức xây dựng và thực hiện;
- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung và có biện pháp khắc phục, bảo đảm phù hợp với thực tiễn sản xuất, ứng phó kịp thời, hiệu quả khi xảy ra dịch bệnh tại cơ sở hoặc các sự cố ở khu vực xung quanh có nguy cơ gây mất an toàn dịch bệnh cho cơ sở; lưu giữ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 24 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT
- Nội dung kế hoạch ứng phó dịch bệnh
+ Dự phòng các nguồn lực, bảo đảm phân công rõ trách nhiệm những người tham gia, đáp ứng yêu cầu để xử lý dịch bệnh; tổ chức thực hiện các biện pháp kiểm soát hiệu quả khi xảy ra dịch bệnh tại cơ sở hoặc vùng hoặc tại khu vực xung quanh;
+ Dự phòng đủ kinh phí, hóa chất, bảo hộ cá nhân, phương tiện, dụng cụ chuyên dùng để xử lý dịch bệnh;
+ Có phương án xử lý động vật chết, mắc bệnh, nghi mắc bệnh và động vật tại cơ sở hoặc vùng theo quy định;
+ Báo cáo cho chính quyền địa phương và Cơ quan thú y về tình hình và các biện pháp xử lý dịch bệnh tại cơ sở hoặc vùng để xác định nguyên nhân và hạn chế lây lan dịch bệnh;
+ Phối hợp với cơ quan chuyên môn thực hiện điều tra, chẩn đoán, lấy mẫu bệnh phẩm, mẫu môi trường để xét nghiệm phát hiện tác nhân gây bệnh;
+ Tổ chức vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường theo quy định;
+ Chỉ nuôi, thả lại tại nơi đã xảy ra dịch bệnh sau khi đã xử lý xong dịch bệnh động vật.
3. Điều kiện được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Theo quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT, để được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Thực hiện các biện pháp phòng bệnh động vật đáp ứng các quy định tương ứng của pháp luật về thú y, chăn nuôi hoặc thủy sản và hướng dẫn chuyên môn của Cơ quan thú y
- Vị trí địa lý đáp ứng các quy định của pháp luật về thú y, chăn nuôi hoặc thủy sản; tách biệt với cơ sở khác có chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cùng loài động vật cảm nhiễm; tách biệt với các nguồn có khả năng làm lây nhiễm bệnh đăng ký công nhận an toàn;
- Khu vực xử lý xác động vật, chất thải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và thú y; khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải ngăn cách với các khu vực khác của cơ sở; các khu vực có nguy cơ nhiễm chéo phải có biển cảnh báo và bố trí tách biệt với nhau, bao gồm: Kho để vật tư nông nghiệp; khu nuôi cách ly động vật; khu vực mổ khám; khu xử lý xác động vật; khu vệ sinh, khử trùng tiêu độc dụng cụ dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
- Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật để giảm thiểu nguy cơ mang tác nhân gây bệnh theo quy định hiện hành;
- Có biện pháp ngăn chặn động vật hoang dã, các loài động vật khác và vật chủ trung gian truyền bệnh xâm nhập vào khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
- Có hệ thống khử trùng, tiêu độc cho người, phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị và vật tư cần thiết khác tại lối ra, vào cơ sở, khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
- Có trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển chuyên dụng, phù hợp với đối tượng chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, dễ vệ sinh, khử trùng để giảm thiểu nguy cơ mang tác nhân gây bệnh;
- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.
- Không xảy ra dịch bệnh động vật: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
- Hoạt động thú y tại cơ sở bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh động vật: Thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 14, 15, 19, 20, 25, 27, 28, 29, 32, 33 và Điều 35 Luật Thú y, quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định tại Thông tư này; có kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó dịch bệnh theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
4. Hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
+ Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
+ Đối với trường hợp cơ sở chưa đạt yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 16, chủ cơ sở gửi báo cáo khắc phục sai lỗi đến Cơ quan thú y theo quy định
=> Để được công nhận an toàn dịch bệnh động vật, chủ cơ sở đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan thú y theo một trong các hình thức: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
5. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký
+ Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cơ quan thú y kiểm tra tính hợp lệ và thẩm định nội dung của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thú y thành lập Đoàn kiểm tra, đánh giá (sau đây gọi chung là Đoàn đánh giá) và thông báo kế hoạch kiểm tra, đánh giá cho cơ sở.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan thú y thông báo bằng văn bản cho cơ sở để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện.
6. Thành phần đoàn đánh giá và thời gian đánh giá:
- Thành phần Đoàn đánh giá gồm ít nhất 03 (ba) người. Trưởng đoàn là lãnh đạo Cơ quan thú y hoặc lãnh đạo phòng chuyên môn của Cơ quan thú y, thành viên là các cán bộ chuyên môn của Cơ quan thú y.
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn đánh giá phải thực hiện kiểm tra, đánh giá tại cơ sở.
- Cơ quan giải quyết: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
=> Cấp giấy chứng nhận: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định, Cơ quan thú y cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan thú y phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu.
7. Một vài thông tin hữu ích về động vật trên cạn và dịch bệnh động vật trên cạn
- Động vật trên cạn là các loài gia súc, gia cầm, động vật hoang dã, bò sát, ong, tằm và một số loài động vật khác sống trên cạn;
- Dịch bệnh động vật là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm của động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
=> Theo đó, dịch bệnh động vật trên cạn là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm của động vật trên cạn thuộc danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
+/ Điều đầu tiên cần lưu ý về động vật trên cạn là chúng di chuyển trên môi trường rắn với không khí xung quanh. Sự khác biệt chính từ đối với môi trường nước là không khí ít đặc hơn nước. Vì lý do này, động vật trên cạn buộc phải nâng đỡ trọng lượng của chính chúng vì chúng chịu tác dụng lớn hơn của trọng lực. Do đó, một phần của sự thích nghi mà chúng phải phát triển để tồn tại trong môi trường này từ các loài thủy sinh là cấu trúc cơ thể đầy đủ. Chúng cần khung xương bên trong và bên ngoài và cơ bắp có thể hỗ trợ trọng lượng của chính chúng.
+/ Ngoài ra, Một điểm khác biệt khác so với môi trường nước là oxy. Oxy là nguyên tố cơ bản cho sự phát triển của sự sống. Nó được hòa tan trong không khí. Điều này khiến động vật trên cạn có phổi, khí quản và các biến thể khác để có thể hấp thụ và sử dụng oxy trong tất cả các chức năng sống của nó.
- Một số điều kiện để những động vật này có thể tồn tại
+/ Môi trường sống trên cạn: Những loại động vật này đã phát triển các chiến lược thích nghi để có thể tồn tại trong môi trường trên cạn. Sự sống trên hành tinh này nảy sinh trong nước, điều đó có nghĩa là nhiều loài khác nhau phải tiến hóa trong một môi trường mà lực hấp dẫn ảnh hưởng ở mức độ thấp hơn. Mặt khác, oxy được hòa tan trong nước và có những rào cản khác để đồng hóa nó. Trong môi trường trên cạn, nhiệt độ ít đồng đều hơn trong nước cũng như độ ẩm sẵn có. Trong môi trường sống trên cạn, động vật chịu tác dụng lớn hơn của trọng lực và được bao bọc bởi môi trường khí. Ngoài ra, cần phải nói đến tỷ lệ bức xạ mặt trời trong các sinh vật lớn hơn.
+/ Nhiệt độ: Nhiệt độ là một yếu tố khác cần tính đến trong quá trình phát triển của động vật trên cạn. Sự thay đổi nhiệt độ trong các môi trường sống khác nhau là sản phẩm của tần suất bức xạ mặt trời lớn hơn hoặc ít hơn. Trái đất nguội đi và nóng lên nhanh hơn nhiều so với nước. Trong điều kiện đó, các loài động vật trên cạn đã phát triển khả năng thích nghi để sống trong môi trường sống khô, ẩm, nóng và lạnh. Một ví dụ về nó là gấu Bắc Cực. Qua hàng nghìn năm, nó đã có thể phát triển một lớp da được bao phủ bởi lông dưới một lớp mỡ dày để bảo vệ nó khỏi cái lạnh của các hệ sinh thái này.
+/ Đường chạy và giúp hấp thụ nhiệt và không giữ chất béo. Mặt khác, lông phản chiếu ánh sáng khiến nó trở nên trắng hoàn toàn và cũng dùng để ngụy trang để ẩn mình trong tuyết và săn con mồi thành công hơn.
- Sự thích nghi của động vật trên cạn: độ ẩm, khả năng bảo vệ và trọng lượng cơ thể
+/ Một trong những cách thích nghi khác mà động vật trên cạn phải phát triển là sức bền để tồn tại trong các điều kiện độ ẩm khác nhau. Khi có ít nước hơn, có thể mất nhiều nước hơn. Điều này có nghĩa là động vật trên cạn đã phát triển hệ thống điều tiết mồ hôi của chúng, chẳng hạn như lông, lông và các cơ chế khác. Nhờ các cơ chế này, tránh được tình trạng thất thoát nước quá mức.
+/ Về trọng lượng cơ thể, chúng ta biết rằng không khí ít đặc hơn nhiều so với nước. Điều này buộc tất cả các loài sống trên cạn phải nâng đỡ trọng lượng của bản thân và phát triển cấu trúc cơ thể để có thể đứng lên và di chuyển.
Bài viết liên quan:
Mẫu kế hoạch phòng chống dịch chi tiết cho cơ sở sản xuất kinh doanh
Mẫu biên bản điều tra sinh vật gây hại vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (phụ lục 1)
Trên đây là nội dung biểu mẫu, trường hợp còn điều gì thắc mắc vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 hoặc liên hệ qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc.