- 1. Hướng dẫn khai Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, sử dụng nhiều lao động nữ
- 2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được hưởng các chính sách ưu đãi gì?
- 3. Doanh nghiệp thuê người lao động là người dân tộc thiểu số thì có được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp không?
1. Hướng dẫn khai Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, sử dụng nhiều lao động nữ
Bạn đọc có thể tải mẫu: Hướng dẫn khai phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu só sử dụng nhiều lao động nữ: Tại đây
Phụ lục
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ƯU ĐÃI
(Áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ)
( Kê khai theo từng tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc/ địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi đồng thời Phụ lục này kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN tại trụ sở chính)
[01] Kỳ tính thuế: Từ 1/3/2023 đến 30/6/2023
| [02] Lần đầu: x | [03] Bổ sung lần thứ : 1 |
[04] Tên người nộp thuế: Đào Xuân Tâm
[05] Mã số thuế: 2131526273
[06] Tên đại lý thuế (nếu có)
[07] Mã số thuế: 1232132552
[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số 215215 ngày 3/3/2023
[09] Địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc/ địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính
[09 a] Phường/ xã Đồng Xuân [09] quận/ huyện Đồng Văn [09c] tỉnh/ thành phố Đồng Xoài
A. Xác định điều kiện và mức độ ưu đãi thuế:
1. Điều kiện ưu đãi:
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ:
- Tổng số loa động sử dụng thường xuyên trong kỳ tính thuế: 23 người
- Xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền về tổng số lao động nữ mà doanh nghiệp đang sử dụng (nếu có) số 21525 ngày 22/3/2023
Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số:
- Tổng số lao động nữ sử dụng thường xuyên trong thời kỳ tính thuế: 33 người
- Xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền về tổng số lao động là người dân tộc thiểu số mà doanh nghiệp đang sử dụng (nếu có): số 352526 ngày 3/5/2023
2. Mức độ ưu đãi thuế:
x Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tương ứng mức chi cho lao động nữ.
x Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng mức chi cho lao động là người dân tộc thiểu số.
B. Xác định ưu đã thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế tại trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc/ địa điểm kinh doanh khác tỉnh.
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| STT | Chỉ tiêu | Mã chi tiêu | Số tiền |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1. | Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp | [10] | 100.000.000 |
| 2. | Chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp | [11] | 30.000.000 |
| 3. | Thu nhập miễn thuế | [12] | 10.000.000 |
| 4. | Chuyến lỗ và bù trừ lãi, lỗ | [13] | 1.000.000 |
| 5. | Thu nhập tính thuế | [14] | 30.000.000 |
| 6 | Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | [15] | 5.000.000 |
| 7. | Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm trong kỳ tính thuế ([16] = [18] + [20]) ( không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | [16] | 7.000.000 |
| 7.1 | Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng chi cho lao động nữ | ||
| - | Tổng các khoản chi cho lao động nữ | [17] | 30.000.000 |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm | [18] | 5.000.000 |
| 7.2 | Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng mức chi cho lao động là người dân tộc thiểu số | ||
| - | Tổng các khoản chi cho lao động là người dân tộc thiểu số | [19] | 22.000.000 |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm | [20] | 2.000.000 |
C. Xác định số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị phụ thuộc/ địa điểm kinh doanh khác tỉnh
| 1. | Thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN ([21] = [15] - [16]) | [21] | 4.000.000 |
| 2. | Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này | [22] | 2.000.000 |
| 3. | Thuế TNDN đã tam nộp trong năm | [23] | 1.000.000 |
| 4. | Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm ([24] =[21] - [23]) | [24] | 3.000.000 |
| 5. | Thúe TNDN còn phải nộp ([25] = [21] - [22] - [23]) | [25] | 1.000.000 |
Tôi cam đoạn số liệu, tài liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu, tài liệu đã khai./.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ | NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ |
| Họ và tên: | ( chữ ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có) |
| Chứng chỉ hành nghề số: |
2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được hưởng các chính sách ưu đãi gì?
Căn cứ tại điều 83 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì nhà nước có những chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ nói riêng có những quy định sau: Chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động:
Người sử dụng lao động đầu tư xây dựng các cơ sở như nhà trẻ, lớp mẫu giáo, cơ sở y tế, công trình văn hóa và các công trình phúc lợi khác phải đáp ứng các quy định về quy mô và tiêu chuẩn nhằm khuyến khích xã hội hóa. Những tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân nào thực hiện đầu tư này sẽ được hưởng các ưu đãi đã được quy định trong chính sách khuyến khích xã hội hóa đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và moio trường.
Đối với người sử dụng lao động, Nhà nước cũng có những hỗ trợ cụ thể như sau:
- Nếu họ sử dụng nhiều lao động nữ, họ sẽ được giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế nhằm khuyến khích công bằng giới trong việc tuyển dụng.
- Các khoản chi tăng thêm cho lao động nữ, nhằm đảm bảo bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Bộ tài chính.
3. Doanh nghiệp thuê người lao động là người dân tộc thiểu số thì có được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Theo quy định tại tiết b điểm 2.9 khoản 2 điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC, các doanh nghiệp sử dụng là lao động là người dân tộc thiểu số sẽ được hưởng chế độ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp một cách tương ứng với số tiền thực chi bổ sung cho lao động trong trường hợp hạch toán riêng được thực hiện. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thúc đẩy tuyển dụng người dân tộc thiểu số. Giúp thúc đẩy sự phát triển cộng đồng và tạo điều kiện cơ hội việc làm cho nhóm dân tộc này. Chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp này không chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và cơ hội phát triển cho cộng đồng người dân tộc thiểu số.
Bên cạnh đó, việc hướng dẫn cụ thể tại tiết b điểm 2.9 khoản 2 điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC cũng giúp tránh tình trạng hiểu lầm hoặc tranh chấp về việc áp dụng chính sạc giảm thuế này. Các doanh nghiệp có thể dễ dàng tham khảo và thực hiện đúng quy định, từ đó đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất khi sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số. Các chính sách như vậy nhằm thúc đẩy tinh thần đoàn kết giúp xây dựng một xã hội hòa bình và phát triển.
Điều này là một minh chứng cho việc Chính phủ đang tập trung vào việc thúc đẩy sự công bằng và bình đẳng trong xã hội, cùng với việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển bền vững và đóng góp tíhc cực vào sự phát triển kinh tế của đất nước.
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thêm cho người lao động là dân tộc thiểu số theo quy định trên mà có hóa đơn chứng từ đầy đủ thì được tính vào chi phí được trừ và được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với số tiền thực chi thêm nếu hạch toán riêng được.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết sau: Thuế thu nhập doanh nghiệp, một số đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp
Bài viết trên Luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề Hướng dẫn khai phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, sử dụng nhiều lao động nữ. Trong bài viết có mục nào chưa hiểu hay bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn được được chuyên viên bên Luật Minh Khuê hỗ trợ đầy đủ.