1. Quy định về đăng ký hành nghề công chứng viên
Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật Công chứng 2014 quy định về đăng ký hành nghề công chứng viên như sau:
- Tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hành nghề cho công chứng viên của tổ chức mình tại Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động.
Văn phòng công chứng đăng ký hành nghề cho công chứng viên của mình khi thực hiện đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng quy định tại Điều 23 và Điều 24 Luật Công chứng 2014.
Phòng công chứng đăng ký hành nghề cho công chứng viên của mình sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc khi bổ sung công chứng viên.
- Sở Tư pháp thực hiện đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên cho công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên.
- Khi công chứng viên không còn làm việc tại tổ chức hành nghề công chứng thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm thông báo cho Sở Tư pháp để xóa đăng ký hành nghề của công chứng viên. Công chứng viên không được ký văn bản công chứng kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động tại tổ chức hành nghề công chứng.
2. Phương án cắt giảm quy định về kinh doanh hành nghề công chứng
Ngày 19/01/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 87/QĐ-TTg phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Theo đó, phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định về ngành nghề kinh doanh: Hành nghề công chứng được quy định như sau:
Quy định về thủ tục hành chính:
Thủ tục hành chính 1: Bổ nhiệm Công chứng viên (mã số 1.000112).
Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Bỏ bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ, tiến sĩ luật, bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
Lý do: Đã có trong hồ sơ đăng ký đào tạo/bồi dưỡng nghề tại Học viện Tư pháp, không cần nộp lại.
- Bỏ Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.
Lý do: Bộ Tư pháp là cơ quan cấp giấy chứng nhận này, không cần nộp lại.
- Chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo hướng cắt giảm khâu trung gian, thống nhất một cơ quan tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính là Bộ Tư pháp.
Lý do: Tạo thuận lợi cho cá nhân/cơ quan trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính và đáp ứng yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến.
Kiến nghị thực thi:
- Bãi bỏ điểm c, đ khoản 2 Điều 12 Luật Công chứng 2014.
- Sửa đổi Điều 12 Luật Công chứng 2014.
Lộ trình thực hiện: 2024-2025.
Thủ tục hành chính 2: Bổ nhiệm lại Công chứng viên (mã số 1.000100).
Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Bỏ Bản sao Quyết định miễn nhiệm Công chứng viên.
Lý do: Bộ Tư pháp là cơ quan ban hành, không cần nộp lại.
- Chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo hướng cắt giảm khâu trung gian, thống nhất một cơ quan tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính là Bộ Tư pháp.
Lý do: Tạo thuận lợi cho cá nhân/cơ quan trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính và đáp ứng yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến.
Kiến nghị thực thi:
- Bãi bỏ điểm d khoản 4 Điều 16 Luật Công chứng 2014.
- Sửa đổi Điều 16 Luật Công chứng 2014.
Lộ trình thực hiện: 2024-2025.
Thủ tục hành chính 3: Miễn nhiệm công chứng viên (trường hợp được miễn nhiệm) (mã số 1.000075).
Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo hướng cắt giảm khâu trung gian, thống nhất một cơ quan tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính là Bộ Tư pháp.
Lý do: Tạo thuận lợi cho cá nhân/cơ quan trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính và đáp ứng yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến.
Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điều 15 Luật Công chứng 2014.
Lộ trình thực hiện: 2024-2025.
Quy định về yêu cầu, điều kiện trong hoạt động kinh doanh
Yêu cầu, điều kiện 1: Điều kiện hành nghề công chứng đối với cá nhân: Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng (mã số G15.YCDK.00030)
- Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa: Bỏ điều kiện bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.
- Lý do: Công chứng viên sẽ tự bảo đảm sức khỏe khi hành nghề.
- Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ khoản 5 Điều 8 Luật Công chứng 2014.
- Lộ trình thực hiện: 2024-2025.
Yêu cầu, điều kiện 2: Điều kiện hành nghề công chứng đối với cá nhân: Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật (mã số G15.YCDK.00028).
- Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa: Giảm thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật xuống còn 03 năm.
- Lý do: Để tạo điều kiện cho người hành nghề công chứng.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi khoản 2 Điều 8 Luật Công chứng 2014.
- Lộ trình thực hiện: 2024-2025.
3. Lộ trình các bước để trở thành công chứng viên
Đối với những người đã đáp ứng đủ điều kiện để trở thành công chứng viên, đồng nghĩa với việc họ đã thực hiện đầy đủ các bước và thủ tục chuyên môn được mô tả dưới đây:
Bước 1: Hoàn tất chương trình cử nhân tại các trường đào tạo luật trên toàn quốc
Để đáp ứng một trong các tiêu chuẩn để được bổ nhiệm làm công chứng viên, yêu cầu cần phải có bằng cử nhân luật. Do đó, người muốn trở thành công chứng viên phải hoàn tất chương trình cử nhân tại các cơ sở đào tạo về luật.
Hiện nay, có nhiều cơ sở đào tạo luật trên cả nước, ví dụ như Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, và nhiều trường khác. Điều này đảm bảo rằng người học đã nhận được bài giảng chất lượng và đủ kiến thức để đáp ứng các yêu cầu cần thiết để trở thành công chứng viên.
Bước 2: Tham gia khóa đào tạo nghề tại Học viện Tư pháp
Sau khi hoàn tất bằng cử nhân luật, cá nhân quan tâm đến việc trở thành công chứng viên cần tham gia khóa đào tạo nghề công chứng, có thời lượng kéo dài 12 tháng tại Học viện Tư pháp. Học viên sau khóa đào tạo sẽ được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học.
Tuy nhiên, quy định về việc tham gia khóa đào tạo hành nghề công chứng không áp dụng cho tất cả mọi người. Theo Điều 10 của Luật Công chứng năm 2014, một số đối tượng được miễnđào tạo hành nghề công chứng bao gồm:
- Những người đã có kinh nghiệm làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên trong thời gian từ 05 năm trở lên;
- Luật sư đã có kinh nghiệm hành nghề từ 05 năm trở lên;
- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
- Những người đã làm thẩm tra viên cao cấp tại tòa án, kiểm tra viên cao cấp trong ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên pháp luật cao cấp.
Tuy nhiên, các trường hợp được miễn đào tạo hành nghề công chứng vẫn cần tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại Học viện Tư pháp trong thời gian 03 tháng và thực tập hành nghề.
Bước 3: Tập sự hành nghề
Sau khi hoàn thành khóa đào tạo hành nghề công chứng hoặc khóa học bồi dưỡng hành nghề công chứng, cá nhân quan tâm đến việc trở thành công chứng viên cần đăng ký tham gia quá trình tập sự hành nghề với Sở Tư pháp, đặc biệt là tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng có thẩm quyền. Thời gian tập sự hành nghề là giai đoạn quan trọng giúp cá nhân áp dụng kiến thức đã học vào thực tế và tích lũy kinh nghiệm cần thiết trong lĩnh vực công chứng.
Bước 4: Kiểm tra kết quả tập sự
Sau giai đoạn tập sự hành nghề, người đăng ký cần thực hiện việc đăng ký tham gia kỳ kiểm tra kết quả tập sự. Quá trình đăng ký này có thể được thực hiện tại Sở Tư pháp, đặc biệt là nơi mà người tập sự đã đăng ký trước đó. Kỳ kiểm tra có thể do Bộ Tư pháp tổ chức, hoặc người tập sự có thể đăng ký ngay khi nộp báo cáo về kết quả giai đoạn tập sự. Quá trình kiểm tra này nhằm đánh giá kiến thức và kỹ năng của người tập sự, đồng thời xác định khả năng đáp ứng yêu cầu chuyên nghiệp và đạo đức của một công chứng viên.
Bước 5: Bổ nhiệm công chứng viên
Sau khi đã đạt đủ tiêu chuẩn hành nghề, tham gia các khóa đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, và có giấy chứng nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng, người đó có quyền nộp hồ sơ xin bổ nhiệm công chứng viên. Thủ tục này được quy định chi tiết tại Điều 12 của Luật Công chứng 2014. Trong quá trình này, người xin bổ nhiệm cần tuân thủ đầy đủ các quy định và yêu cầu của cơ quan quản lý, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin và giấy tờ liên quan để chứng minh đủ điều kiện để trở thành một công chứng viên.
Xem thêm: Quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!