1. Sáng chế là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 giải thích từ ngữ Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế là kết quả của quá trình đầu tư trí tuệ, công sức và thời gian của con người. Vì vậy, không ai mong muốn sáng chế của mình bị các đối tượng khác xâm phạm. Việc đăng ký bảo hộ sáng chế giúp cho chủ sở hữu xác lập quyền sở hữu hợp pháp của mình đối với sáng chế, từ đó tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
=> Theo đó, sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
2. Phương pháp toán học có được bảo hộ sáng chế hay không?
2.1 Phương pháp toán học là gì?
Thuật ngữ "phương pháp toán học" thường được sử dụng để chỉ đến các kỹ thuật, quy trình hoặc phương pháp mà người ta áp dụng trong lĩnh vực toán học để giải quyết vấn đề, chứng minh hay phân tích các hiện tượng. Dưới đây là một số phương pháp toán học phổ biến:
- Phương Pháp Giải Đại Số:Sử dụng các kỹ thuật đại số để giải phương trình và hệ phương trình. Áp dụng đại số tuyến tính và đại số ma trận.
- Phương Pháp Duyệt và Liệt Kê: Dùng cách kiểm tra tất cả các trường hợp có thể để tìm ra đáp án. Áp dụng trong các bài toán tìm kiếm, liệt kê và sắp xếp.
- Phương Pháp Sơ Cấp: Sử dụng các phép tính cơ bản như cộng, trừ, nhân, chia để giải quyết vấn đề.
- Phương Pháp Đồ Thị: Biểu diễn thông tin bằng đồ thị và sử dụng các thuật toán đồ thị để giải quyết vấn đề.
- Phương Pháp Hình Học: Sử dụng các định lý và công cụ hình học để chứng minh và giải quyết các vấn đề.
- Phương Pháp Xác Suất và Thống Kê: Sử dụng xác suất và thống kê để phân tích dữ liệu và đưa ra các kết luận.
- Phương Pháp Giải Tích: Áp dụng các khái niệm như đạo hàm, tích phân, và giải phương trình vi phân để giải quyết vấn đề.
- Phương Pháp Tối Ưu Hóa: Sử dụng các thuật toán tối ưu hóa để tìm ra giải pháp tốt nhất trong các điều kiện nhất định.
- - Phương Pháp Ma Trận: Sử dụng các phép toán trên ma trận để giải quyết vấn đề.
=> Các phương pháp toán học thường được lựa chọn dựa trên loại vấn đề cụ thể và tính chất của nó. Sự kết hợp giữa các phương pháp này thường mang lại kết quả hiệu quả trong việc giải quyết nhiều vấn đề phức tạp.
2.2 Điều kiện bảo hộ đối với sáng chế theo Luật sở hữu trí tuệ
Theo Điều 27 Hiệp định TRIPs (Hiệp định về các khía cạnh thương mại có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ) thì: Bằng sáng chế có thể được cấp cho bất kỳ sáng chế nào, bất kể là sản phẩm hay quy trình, trong tất cả các lĩnh vực công nghệ với điều kiện sáng chế đó là mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp.
Khoản 1 Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ quy định: “Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp văn bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây: Có tính mới; có trình độ sáng tạo; có khả năng áp dụng công nghiệp”. Căn cứ và các quy định trên, một sáng chế muốn được bảo hộ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có tính mới: Theo quy định tại Điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ: Sáng chế được công nhận là có tính mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.
+ Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.
- Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:
+ Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này;
+ Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này công bố dưới dạng báo cáo khoa học;
+ Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.
- Có trình độ sáng tạo: Theo quy định tại Điều 61 Luật Sở hữu trí tuệ, sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu so sánh với các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên thì:
+ Sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo;
+ Không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
- Có khả năng áp dụng công nghiệp: nếu việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.
2.3 Đối tượng không được bảo hộ sáng chế và Phương pháp toán học có được bảo hộ sáng chế hay không?
Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các đối tượng sau đây không được bảo hộ sáng chế:
- Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
- Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh;
- Chương trình máy tính;
- Cách thức thể hiện thông tin;
- Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
- Giống thực vật, giống động vật;
- Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
- Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.
=> Như vậy, phương pháp toán học sẽ không được bảo hộ dưới danh nghĩa bằng sáng chế. Như vậy, phương pháp toán học không phải là "giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên". Phương pháp toán học không thuộc đối tượng bảo hộ với danh nghĩa sáng chế.
3. Thời hạn bảo hộ sáng chế
Thời gian bảo hộ của văn bằng sáng chế là 20 năm tính từ ngày nộp đơn và không được gia hạn thêm thời gian bảo hộ bằng độc quyền sáng chế. Để duy trì hiệu lực bảo hộ, chủ sở hữu sáng chế cần nộp yêu cầu duy trì và phí duy trì hàng năm.
Ví dụ: Ngày nộp đơn đăng ký sáng chế là 12/10/2023, hiệu lực của Bằng độc quyền sáng chế sẽ đến ngày 12/10/2043.
Sở dĩ thời gian bảo hộ sáng chế chỉ tối đa 20 năm nhằm đảm bảo quyền lợi và cân bằng quyền lợi của công chúng đồng thời khuyến khích sự sáng tạo của các cá nhân, tổ chức. Thời gian 20 năm đủ để cho tác giả, chủ sở hữu bằng độc quyền sáng chế có thể thu được lợi nhuận từ sáng chế của mình trước khi nó trở thành một sáng chế phổ biến trong công chúng, đồng thời cũng tạo điều kiện để công chúng có cơ hội được tiếp xúc với những sản phẩm đó. Trong suốt thời hạn bảo hộ, chủ sở hữu sáng chế có quyền được cấp độc quyền sử dụng, sản xuất và bán hàng hóa hoặc dịch vụ được bảo vệ bởi sáng chế đó. Điều này khuyến khích các nhà sáng lập, nhà khoa học và các nhà phát minh đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Nếu không có thời hạn bảo hộ, người sáng lập có thể không có động lực để tạo ra các sản phẩm mới vì những sản phẩm này có thể bị sao chép và bán tràn lan trên thị trường mà không cần phải bồi thường cho người sáng tạo ban đầu.
Sau khi thời hạn bảo hộ kết thúc thì các sáng chế đó sẽ trở thành tài sản chung của công chúng và công chúng có thể được sử dụng tự do. Điều này sẽ giúp cho các sản phẩm và công nghệ mới không còn xa lạ với công chúng mà trở nên phổ biến hơn và được phát triển dựa trên các sáng chế trước đó. Đồng thời cũng giúp ngăn chặn việc một số công ty giữ quyền sử dụng mãi mãi các sản phẩm và công nghệ mới mà không có bất kỳ sự cạnh tranh nào từ các nhà sáng lập khác.
Xem thêm: Điều kiện cấp bằng độc quyền sáng chế và quyền sử dụng sáng chế?
Trên đây là nội dung về "Phát minh phương pháp toán học mới có được bảo hộ sáng chế không?" trường hợp còn điều gì thắc mắc vui lòng gọi 0986.386.648 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc