1. Hiểu thế nào về internet vạn vật

Internet vạn vật, được quy định trong tiểu mục 3.3 của Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13748:2023 về Internet vạn vật - Yêu cầu và khả năng quản lý thiết bị, đóng vai trò là cơ sở hạ tầng toàn cầu cho xã hội thông tin. Nó cho phép việc kết nối mọi vật (cả vật lý và ảo) thông qua công nghệ thông tin và truyền thông tương thích hiện có và đang phát triển.

Internet vạn vật, hay còn gọi là loT, là một khái niệm đáng chú ý trong lĩnh vực công nghệ và xã hội. Nó mang đến khả năng khai thác các khía cạnh đa dạng như định danh, thu thập dữ liệu, xử lý và truyền thông. Với sự phát triển của loT, mọi vật trở nên kết nối và góp phần tối đa vào việc cung cấp các dịch vụ tiên tiến. LoT được xem như một hệ thống mạng kết nối tự động, nơi máy móc, thiết bị và đối tượng khác nhau có khả năng tương tác và giao tiếp với nhau. Điều này mở ra một thế giới mới với những ứng dụng đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ nhà thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh đến y tế thông minh, loT đang thay đổi cách chúng ta sống và làm việc.

Việc áp dụng thành công loT đòi hỏi sự tận dụng tối đa các tài nguyên có sẵn để cung cấp các dịch vụ đa dạng. LoT cung cấp một cơ sở hạ tầng linh hoạt, cho phép kết nối giữa con người và vạn vật thông qua mạng lưới internet. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để các ứng dụng và hệ thống có thể tương tác với nhau và chia sẻ thông tin một cách tự động và thời gian thực. Tuy nhiên, việc triển khai loT cũng đặt ra những thách thức về bảo mật và quyền riêng tư. Với hàng tỉ thiết bị được kết nối, việc đảm bảo an ninh thông tin và bảo vệ quyền riêng tư trở thành một yêu cầu cấp bách. Cần có các biện pháp bảo mật chặt chẽ để đảm bảo rằng thông tin cá nhân và dữ liệu quan trọng được bảo vệ an toàn.

Như vậy, Internet vạn vật (loT) là một khái niệm to lớn trong lĩnh vực công nghệ và xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một cuộc cách mạng thông tin và truyền thông. Được hiểu đơn giản, loT là một cơ sở hạ tầng toàn cầu cho xã hội thông tin, cho phép kết nối tất cả các vật thể, vật phẩm và đối tượng thông qua công nghệ và truyền thông hiện có và đang phát triển.

LoT mang đến một tầm nhìn đầy tiềm năng về cách chúng ta tương tác và sử dụng công nghệ. Nó cho phép chúng ta khai thác các khả năng đáng kể như định danh, thu thập dữ liệu, xử lý và truyền thông để cung cấp dịch vụ đa dạng cho nhiều lĩnh vực và mục đích khác nhau. Từ nhà thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh đến y tế thông minh, loT đang thay đổi cách chúng ta sống và làm việc. Một trong những ưu điểm chính của loT là khả năng kết nối mọi thứ, từ các thiết bị điện tử thông minh cho đến các đối tượng vật lý như đèn, cảm biến, máy móc và xe cộ. Nhờ vào việc kết nối này, loT tạo ra một mạng lưới phức tạp và linh hoạt, cho phép các thiết bị và hệ thống tương tác và giao tiếp với nhau một cách tự động và thông minh.

Một trong những lợi ích quan trọng nhất của loT là cung cấp thông tin và dữ liệu thời gian thực. Việc thu thập dữ liệu từ các thiết bị kết nối giúp chúng ta hiểu rõ hơn về môi trường xung quanh và tạo ra những quyết định thông minh dựa trên dữ liệu này. Ví dụ, trong lĩnh vực nông nghiệp thông minh, việc sử dụng cảm biến để giám sát độ ẩm đất, nhiệt độ và mức nước có thể giúp nông dân tối ưu hóa quá trình trồng trọt và tiết kiệm năng lượng.

 

2. Khả năng quản lý bảo mật trong Internet vạn vật cung cấp các chức năng nào?

Căn cứ vào tiểu mục 8.4 trong Mục 8 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13748:2023 về Internet vạn vật - Yêu cầu và khả năng quản lý thiết bị, chúng ta có các yêu cầu và khả năng quản lý bảo mật sau đây:

- Khả năng quản lý bảo mật cho thông tin liên lạc

Khả năng quản lý bảo mật cung cấp các cơ chế để đảm bảo an toàn cho việc truyền thông, bao gồm xác thực, kiểm soát truy cập, bảo mật dữ liệu, tính toàn vẹn dữ liệu và chống từ chối dịch vụ. Các cơ chế này có thể được áp dụng trong quá trình truyền thông liên quan đến Dịch vụ Mạng (DM) giữa các thiết bị và thành phần quản lý DM và/hoặc Người quản lý cổng kết nối Gateway (GW).

- Khả năng phát hiện và báo cáo sự cố bảo mật

Khả năng quản lý bảo mật cung cấp cơ chế để phát hiện các sự cố bảo mật và báo cáo kết quả liên quan đến bất kỳ hoạt động nào có thể được coi là vi phạm bảo mật, ví dụ như truy cập trái phép của người dùng, giả mạo thiết bị, và nhiều hơn nữa.

- Đảm bảo an toàn thông tin cho thiết bị

Khả năng quản lý bảo mật cung cấp các cơ chế để đảm bảo an toàn thông tin cho thiết bị, nhằm tránh hỏng hóc hoặc ít nhất là đảm bảo rằng thiết bị không bị xâm nhập bằng cách kiểm tra tính toàn vẹn của nó.

- Kiểm soát an toàn thông tin cho thiết bị

Khả năng quản lý bảo mật cung cấp các cơ chế để kiểm soát cài đặt bảo mật của thiết bị, bao gồm khóa hoặc xóa từ xa nội dung của thiết bị nếu thiết bị đã bị đánh cắp.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13748:2023 về Internet vạn vật đặt ra những yêu cầu và khả năng quản lý bảo mật để đảm bảo rằng thông tin liên lạc, thiết bị và hệ thống đều được bảo vệ an toàn. Những khả năng này cung cấp cơ sở cho việc triển khai và quản lý an toàn mạng Internet vạn vật, giúp đảm bảo tính bảo mật và tin cậy cho các ứng dụng và dịch vụ liên quan đến Internet vạn vật.

 

3. Khả năng quản lý kết nối trong Internet vạn vật hỗ trợ những chức năng gì?

Căn cứ vào tiểu mục 8.5 của Mục 8 trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13748:2023 về Internet vạn vật - Yêu cầu và khả năng quản lý thiết bị, chúng ta sẽ đi vào chi tiết về các chức năng hỗ trợ sau đây:

- Chức năng giám sát trạng thái kết nối thiết bị

Chức năng giám sát trạng thái kết nối thiết bị cung cấp khả năng nhận thông tin về trạng thái kết nối của thiết bị thông qua việc truyền thông trực tiếp với thiết bị đó. Thông thường, chức năng này được thực hiện bằng cơ chế nhịp tim, cho phép chúng ta theo dõi và xác định trạng thái kết nối của các thiết bị trong hệ thống.

- Chức năng quản lý cấu hình kết nối thiết bị

Chức năng quản lý cấu hình kết nối thiết bị cung cấp khả năng lấy và thiết lập các thông số liên quan đến cấu hình kết nối của thiết bị. Điều này cho phép chúng ta quản lý và điều chỉnh các thông số kết nối như địa chỉ IP, cổng kết nối, giao thức sử dụng và các thông số liên quan khác cho mỗi thiết bị trong hệ thống.

- Chức năng giám sát trạng thái kết nối mạng

Chức năng giám sát trạng thái kết nối mạng cung cấp khả năng lấy thông tin về trạng thái kết nối của các liên kết truyền thông giữa thiết bị và thành phần quản lý DM (Device Management). Thông tin này được thu thập từ mạng chứ không phải từ các thiết bị. Chức năng này giúp chúng ta theo dõi và kiểm tra các liên kết truyền thông mạng để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của hệ thống.

- Chức năng kiểm soát kết nối mạng

Chức năng kiểm soát kết nối mạng cung cấp khả năng cho thành phần quản lý DM cấm kết nối các thiết bị với mạng trong một khoảng thời gian nhất định nếu và khi cần thiết. Điều này có ý nghĩa rằng chúng ta có thể tạm thời ngắt kết nối giữa thiết bị và mạng để thực hiện các công việc bảo trì, nâng cấp hoặc xử lý sự cố mà không ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ hệ thống.

Như vậy, các chức năng nêu trên trong Tiêu chuẩn TCVN 13748:2023 đề cập đến khả năng quản lý và điều khiển kết nối trong mạng Internet vạn vật, giúp chúng ta theo dõi, quản lý và kiểm soát trạng thái kết nối của các thiết bị và mạng trong hệ thống.

Xem thêm >> Công văn ngừng cung cấp dịch vụ Internet và hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ?

Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.