1. Qui định cập nhập tên hoặc sang tên đổi sổ hồng tại Tp Hồ Chí Minh ?

Thưa luật sư, xin hỏi:- tôi có mua 1 miếng đất đồng sở hữu và xây nhà tại huyện Nhà Bè, nhà tôi đã được cấp sổ hồng và chứng nhận tài sản gắn liền với đất ( tức đã hoàn công). Nay tôi muốn bán căn nhà này và sang tên cho người mua, liệu có được không ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục giải đáp pháp luật của công ty chúng tôi. câu hỏi của bạn được chúng tôi giải đáp như sau

Trước hết bạn phải xác định miếng đất đồng sở hữu đó thuộc loại đồng sở hữu nào? Sở hữu chung hợp nhất hay sở hữu chung theo phần.

Theo Bộ luật dân sự 2015:

Điều 209. Sở hữu chung theo phần

1. Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.

2. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, nếu mảnh đất của bạn thuộc sở hữu chung theo phần, phần sở hữu đã được thể hiện rõ trên bìa đỏ thì bạn có toàn quyền định đoạt đoạt đối với phần bất động sản đó. Tuy nhiên trước khi muốn chuyển nhượng cho người khác, bạn cần ưu tiên bán cho người đồng sở hữu với bạn. Bạn phải thông báo cho người đồng sở hữu với bạn ít nhát là 3 tháng đối với dự định bán bất đông sản để họ được ưu tiên mua. Nếu trong thời hạn 3 tháng mà đồng sở hữu không mua, bạn được quyền bán cho người khác đối với phần bất động sảng của mình sở hữu. Bạn cần đến văn phòng công chứng để công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất cho bên mua bao gồm chữ ký của bên bán và bên mua. Sau khi đã hoàn thành hợp đồng mua bán, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ tạ Văn Phòng đăng kí đất đai thuộc UBND quận nơi có bất động sản quản lí.

Nếu bất động sản của bạn thuộc sở hữu chung hợp nhất, theo quy định tại điều 210 và 218 bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 210. Sở hữu chung hợp nhất

1. Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.

Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.

2. Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.

Điều 218. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.

Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.

Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.

5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.

Nếu mảnh đất đó của bạn thuộc sở hữu chung hợp nhất, khi thực hiện việc bán mảnh đất này, bạn phải thỏa thuận và được sự đồng ý của người cùng sở hữu với mình. Khi đã thỏa thuận xong, bạn đến văn phòng công chứng để công chứng hợp đồng mua bán nhà đất. Hợp đồng công chứng bao gồm tên và chữ ký của bên mua và bên bán. (bên bán bao gồm tất cả mọi người đứng tên trên sổ hồng). Sau đó thực hiện việc sang tên sổ hồng theo quy định của pháp luật.

Trình tự sang tên sổ đỏ:

Theo quy định tại “Điều 127 Luật Đất Đai 2013 về Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Việc nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

b) Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

2. Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Tư vấn thủ tục sang tên nhà đất ?

Thưa luật sư, Hiện tại sổ ruộng của nhà tôi do bà NGOẠI đứng tên. Bà ngoại mất chỉ còn lại mẹ tôi. Tôi có lên xã để làm thủ tục sang tên nhà đất từ NGOẠI sang mẹ. Nhưng người ta cần giấy báo tử . Rất tiếc là em trai của Ngoại tôi . là Ông ngoại thứ 9 đã làm giấy báo tử từ trước. Gia đình tôi có xuống xin lại , nhưng ông nhất quyết không đưa ? Vậy trường hợp của tôi muốn làm thủ tục sang đất từ ngoại sang mẹ phải làm thế nào ?
Mong luật sư giải đáp. Cảm ơn LUẬT SỰ.

Tư vấn thủ tục sang tên nhà đất ?

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

​Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp các quy định của pháp luật về thủ tục sang tên nhà, sang tên đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành:

Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, em trai của ngoại bạn không thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên bạn không cần phải có sự đồng ý của em trai bà ngoại bạn.

Thưa luật sư, xin hỏi: Bố mẹ tôi có sở hữu thửa đất vườn ở Thanh Trì, HN . Hiện tại bố mẹ tôi muốn bán thử đất này. Tuy nhiên do điều kiện sức khỏe không cho phép nên bố mẹ tôi không thể về HN để thực hiện thủ tục sang tên cho bên mua. Nay tôi xin hỏi : Bố mẹ tôi có thể ủy quyền cho tôi trong việc về HN làm thủ tục sang tên thửa đất nêu trên cho bên mua được hay không? Nếu có thì gia đình tôi cần chuẩn bị những gì cho việc ủy quyền nêu trên. Kính mong hồi âm của Quý Công Ty Luật Minh Khuê.

=> Trong trường hợp này, bố mẹ bạn có thể làm hợp đồng ủy quyền cho bạn để thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hợp đồng ủy quyền này cần được công chứng tại văn phòng công chứng.

Thưa luật sư, xin hỏi: Việc Tôi sống ở Mỹ có mua 1 miếng đất ở Việt nam nhưng do EM GAI tôi đứng tên miếng đất. Bây giờ tôi muốn sang tên cho con dâu. Luật sư cho tôi hỏi phải chuẩn bị những gì? Thời gian về Viet nam 1 tháng có đủ để làm xong giấy to không? Hay tôi phải nhờ người chuẩn bị trước tất cả các giấy to? Con dâu tôi qua Mỹ Được 1 năm. Vậy có đứng tên miếng đất đó được không? Tran trong!

=> Về mặt pháp luật, em gái của bạn là chủ sử dụng hợp pháp của mảnh đất này nên chỉ cần em gái bạn có đầy đủ giấy tờ thì hoàn toàn có thể thực hiện được thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con dâu bạn. Bạn lưu ý đối tượng sử dụng đất theo Luật đất đai năm 2013:

Điều 5. Người sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);
3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đang xem xét mua một mảnh đất có nguồn gốc là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của một doanh nghiệp, được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Mảnh đất đó trước đây là văn phòng của công ty Cổ phần. Nay công ty ấy muốn bán. Tôi muốn hỏi là tôi với tư cách cá nhân tôi có được mua và sang tên đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nay không. Xin cảm ơn luật sư.

=> Điều 174, 175 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

"Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của Luật này.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

b) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;

c) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.

Điều 175. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

đ) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự."

Như vậy, nếu công ty đó thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm thì công ty đó không được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nếu công ty bạn trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì công ty bạn được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Kính chào luật sư, xin phép cho tôi hỏi tôi có y dịnh mua mảnh đất tại Quận Long Biên khoảng 45m2, đã có sổ hồng cấp năm 2009 với tổng S là 167m2 ở đó ghi nội dung sử dụng loại đất ao _thời hạn sử dung lâu dài ,nếu khi sang tên và tách thửa sang tên tối xong thì thời hạn sử dụng ghi trên sổ mang tên tôi có thay đổi không ạ ?cám ơn luật sư mong được sự tư vấn từ luật sư.

=> Điều 128 Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 128. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.

2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Như vậy, thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vẫn là thời hạn lâu dài.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

3. Thủ tục, lệ phí sang tên mảnh đất từ anh trai đã mất ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Bác tôi không lập gia đình. Giờ bác mất đi có để lại cho bố tôi 01 mảnh đất ở Hải Phòng. Nay tôi muốn làm thủ tục sang tên cho một mình bố tôi. Trường hợp này tôi phải nộp những loại phí nào?
Cám ơn luật sư.
Người gửi: D.L

Qui định cập nhập tên hoặc sang tên đổi sổ hồng đồng sở hữu tại huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bài viết của bạn chúng tôi hiểu rằng bác trai bạn không lập gia đình giờ bác mất đi để lại cho bố bạn một mảnh đất ở hải phòng. Như vậy trong trường hợp này bố bạn đã được hưởng thừa kế quyền sử dụng mảnh đất từ bác bạn. Thông thường khi sang tên tài sản được nhận từ thừa kế người sang tên phải nộp những loại thuế sau:

- Thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ vào khoản 9 điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhâ năm 2007 Luật thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung của Quốc hội thì thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân là :

“Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.”

Căn cứ vào khoản 4 điều 4 thì thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân là :

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Trong trường hợp của bố bạn, bố bạn được nhận thừa kế là bất động sản từ anh trai của mình. Đây là trường hợp nhận thừa kế từ bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân theo khoản 4 điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân

- Lệ phí trước bạ:

Căn cứ vào khoản 10 điều 3 Thông tư 34/2013/TT-BTC về lệ phí trước bạ quy định trường hợp miễn lệ phí trước bạ thì:

"Nhà, đất thừa kế, hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp này, khi khai lệ phí trước bạ, người nhận tài sản phải xuất trình cho cơ quan thuế các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người thừa kế, cho, tặng hoặc xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người cho hoặc nhận tài sản thường trú về mối quan hệ trên."

Trong trường hợp của bố bạn, bố bạn được nhận tài sản thừa kế của anh trai là mảnh đất ở hải phòng. Do đó căn cứ vào khoản 10 điều 3 thông tư 34/2013/TT-BTC về lệ phí trước bạ thì bố bạn được miễn nộp lệ phí trước bạ.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn của Công ty chúng tôi. Nếu còn thắc mắc bạn vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162 để được tư vấn. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

4. Tư vấn về thủ tục sang tên quyền sử dụng đất khi bố mẹ đã mất ?

Nhà em có 1 mảnh đất 199m2 . Em muốn sang tên thành 2 bìa đỏ 1 bên là 110m2 là đứng tên em , còn 1 bên là 89m2 là đứng tên 5 chị em . Nhưng bố mẹ em đã mất và để lại , vậy em phải làm thủ tục như thế nào và chi phí hết bao nhiêu ?
Mong Luật sư giúp đỡ em với . cảm ơn mọi người .

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn nói bạn muốn làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mảnh đất có diện tích là 199m2 thành hai phần đất có diện tích là110 m2 và 89 m2. Trước tiên bạn và các anh chị em trong gia đình sẽ làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Khai nhận di sản thừa kế.

* Hồ sơ:

- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;

- Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

- Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh, giấy kết hôn …).

* Thủ tục:

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (Điều 57 Luật công chứng 2014) hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (Điều 58 Luật Công chứng). Sau khi công chứng văn bản thừa kế, người được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

Sau đó bạn và anh em của bạn sẽ tiến hành sang tên quyền sử dụng đất (theo Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013).

- Hồ sơ:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;

+ Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

+ Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh của anh/chị/em bạn; giấy chứng tử của ông bà nội; giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ bạn …).

- Trình tự, thủ tục:

+ Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Sau đó bạn phải làm thủ tục tách đất.Vì bạn không nói rõ bạn ở tỉnh thành nào nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể được cho bạn về điều kiện để được tách thửa ở huyện bạn theo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh.Vì thế bạn phải căn cứ vào quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh để xem mảnh đất của bạn có được tách thửa hay không. Nếu đủ điều kiện tách thửa thì ban sẽ làm thủ tục tách thửa theo quy định tại khoản 1,2,3 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013

Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Sau khi làm thủ tục tách thửa bạn sẽ tiến hành làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo khoản 1,2,3 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013

Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

2,Về chi phí cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn.Vì trường hợp của ba là nhận quyền sử dụng đất do ba mẹ ạn để lại nên trường hợp của bạn sẽ được miễn nộp lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân

Cụ thể :Theo Điều 5 Thông tư số 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ

Điều 5. Miễn lệ phí trước bạ

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp này, khi khai lệ phí trước bạ, người nhận tài sản phải xuất trình cho cơ quan thuế các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người thừa kế, cho, tặng hoặc xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người cho hoặc nhận tài sản thường trú về mối quan hệ trên.”

Về thuế thu nhập cá nhân ,bạn và các anh chị em bạn khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn và các anh chj em trong gia đình bạ cũng được miễn thuế thu nhập cá nhân theo khoản 1a Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân

Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế

1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP , các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với từng loại đất theo quy định của pháp luật đất đai ?

5. Muốn sang tên nhà đất nhưng cơ quan thuế gây khó khăn phải làm gì ?

Nhờ Luật sư tư vấn giúp! Tôi có mua một miếng đất,và giờ muốn sang tên. Hồ sơ thì bên công chứng đã làm đầy đủ cho tôi và tôi đạc nộp lên 1 cửa để sang tên và họ có 1 giấy hẹn 23/6 đến nhận thông báo thuế, nhưng khi đến thì họ bảo bên thuế họ chưa có thông báo.họ hẹn khi nào gọi điện thì đến. Giờ quá 1tuần cũng không thấy gi, tôi nghĩ họ đang muốn làm khó ăn tiền. Giờ tôi fai lam thế nào?
Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: P.T.H

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

Về trường hợp cán bộ thuộc cơ quan quản lý đất đai có sự vi phạm trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, Điều 209 Luật đất đai năm 2013 có quy định như sau:

Điều 209. Tiếp nhận và xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức địa chính cấp xã trong việc vi phạm trình tự thực hiện các thủ tục hành chính

1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp, công chức địa chính xã, phường, thị trấn vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, làm thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận thì có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền theo quy định sau đây:

a) Đối với vi phạm của công chức địa chính xã, phường, thị trấn thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Đối với những vi phạm của công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp nào thì gửi kiến nghị đến thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai cấp đó;

c) Đối với vi phạm của thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

2. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo cho người có kiến nghị biết.

Như vậy, tùy vào cơ quan thực hiện thủ tục hành chính cấp nào có sự vi phạm mà bạn có thể kiến nghị tới thủ trưởng cơ quan cấp đó để được giải quyết. Đối với vi phạm của công chức cấp xã, phường, thị trấn, bạn sẽ kiến nghị tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đối với vi phạm của thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và sẽ được xem xét, giải quyết và thông báo trong vòng 30 ngày.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục tách sổ đỏ, tách thửa đất trực tuyến miễn phí