Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

1. Cơ sở pháp lý:

- Hiến pháp năm 2013

- Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008

2. Công dân là gì?

Điều 17 Hiến pháp năm 2013 quy định:

“1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác

3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ”.

Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 quy định; “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch… Mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam”. Điều đó khẳng định công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

– Quốc tịch là phạm trù chính trị pháp lý thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và các cá nhân đồng thời quốc tịch còn xác định một cá nhân là công dân Việt Nam, trên cơ sở đó làm phát sinh quyền, nghĩa vụ pháp lý hành chính giữa Nhà nước ta và công dân sống ở trong nước cũng như nước ngoài.

– Các cơ quan nhà nước ở trong nước, cơ quan ngoại giao, lãnh sự ở nước ngoài có trách nhiệm bảo vệ, quyền, lợi ích hợp pháp của người Việt Nam ở nước ngoài, khi quyền, lợi ích của công dân Việt Nam đang cư trú ở một nước nào đó bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại thì các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đặc biệt là cơ quan ngoại giao, lãnh sự dựa trên cơ sở pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, pháp luật quốc tế để bảo vệ công dân của mình.

3. Đặc điểm quy chế pháp lý hành chính của công dân

Quy chế pháp lý hành chính của công dân có những đặc điểm sau đây:

– Mọi công dân Việt Nam được hưởng đầy đủ các quyền về tự do cá nhân, về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…

– Quy chế pháp lý hành chính của công dân được xác lập trên cơ sở các quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân do Hiến pháp quy định. Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có thế hạn chế quyền và nghĩa vụ của công dân.

– Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp.

– Quyền và nghĩa vụ là hai mặt không thể tách rời. Công dân được hưởng quyền đồng thời phải làm nghĩa vụ đối với Nhà nước. Điều đó thể hiện mối liên hệ về trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước và công dân.

– Nhà nước chỉ truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với công dân khi có hành vi vi phạm do pháp luật quy định và chỉ trong giới hạn mà pháp luật cho phép.

– Nhà nước không ngừng hoàn thiện quy chế pháp lý hành chính của công dân, đảm bảo cho công dân tham gia tích cực vào quản lý nhà nước.

4. Các quy chế pháp lý hành chính của công dân

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân gắn với quyền con người và được quy định từ Điều 14 đến Điều 49 Hiến pháp năm 2013.

4.1. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực hành chính – chính trị

Điều 28 Hiến pháp năm 2013 quy định:

“1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.

2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, mình bạch trong việc tiếp nhận, phản hổi ý kiến, kiến nghị của công dân”.

Đây là sự thừa nhận về mặt Nhà nước của quyền này trong đời sống chính trị của công dân, là cơ sở pháp lý để công dân phát huy tính tích cực của mình.

+ Nhân dân có quyền bầu cử, ứng cử;

+ Kiến nghị với cơ quan nhà nước;

+ Bỏ phiếu tín nhiệm, bầu các chức danh của bộ máy nhà nước;

+ Quyền tự do đi lại, cư trú;

+ Tự do ngôn luận, lập hội, biểu tình;

+ Khiếu nại, tố cáo…

+ Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, tham gia quân đội thường trực, dự bị. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước. Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp, pháp luật, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội…

4.2. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực kinh tế – xã hội

Cơ sở pháp lý của quyền này được quy định trong các điều của Hiến pháp năm 2013.

Cụ thể Điều 32 quy định về sở hữu thu nhập hợp pháp, sở hữu tư nhân, Điều 33 quy định về quyền tự do kinh doanh, Điều 35 quy định công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc… Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để Quốc hội ban hành các luật, Chính phủ ban hành các nghị định, Bộ ban hành thông tư… để cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp về các lĩnh vực kinh tế, xã hội.

Trên cơ sở đó cơ quan hành chính có thẩm quyền triển khai, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đảm bảo cho công dân, cá nhân được thực hiện trong thực tế các quyền và làm nghĩa vụ của mình trong lĩnh vực kinh tế, xã hội như:

+ Quyền lao động;

+ Quyền tự do kinh doanh;

+ Quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp;

+ Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế.

4.3. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực văn hóa – xã hội

Cơ sở pháp lý của những quyền này được quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 Hiến pháp năm 2013.

Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để các cơ quan nhà nước ban hành các văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền nhằm cụ thể hóa, chi tiết hóa các quy định cơ bản của Hiến pháp quy định về lĩnh vực này. Dựa trên Hiến pháp, luật và các văn bản dưới luật cơ quan hành chính nhà nước tổ chức đưa các quy định pháp luật vào thực tiễn giải quyết, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, nghĩa vụ của cá nhân, công dân, tổ chức. Cụ thể:

+ Công dân, cá nhân được hưởng quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực học tập trong nước, nước ngoài theo con đường tự chọn về ngành học, bậc học.

+ Mọi người đều có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác.

+ Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa.

+ Quyền được bảo vệ sức khỏe. Nhà nước đầu tư phát triển xây dựng các bệnh viện, đổi mới trang thiết bị… phục vụ cho chẩn đoán sớm, chữa bệnh kịp thời.

+ Công dân, cá nhân có nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hóa, mọi công dân cá nhân, tổ chức phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý khi có những hành vi vi phạm quyền tác giả. Nhà nước nghiêm cấm mọi hành vi tuyên truyền lối sống đồi trụy, vận chuyển tàng trữ những ấn phẩm có nội dung không lành mạnh… Nếu cá nhân nào vi phạm tùy theo lỗi nặng nhẹ sẽ bị truy cứu trách nhiệm pháp lý tương ứng.

5. Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài, người không quốc tịch

5.1. Người nước ngoài là gì? Người không quốc tịch là gì?

Người nước ngoài là người có quốc tịch của một quốc gia khác đang lao động, học tập, công tác, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Người không quốc tịch là người không có quốc tịch của một nước nào cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

5.2. Phân loại người nước ngoài

Người nước ngoài vào nước ta có nhiều loại với những mục đích khác nhau nhưng có thể phân thành:

- Người nước ngoài thường trú tức là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam.

- Người nước ngoài tạm trú là người cư trú có thời hạn tại Việt Nam.

5.3. Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài là gì?

Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài, người không quốc tịch là tổng thể quyền, nghĩa vụ pháp lý của người nước ngoài, người không quốc tịch được Nhà nước ta quy định trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật khác.

Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài có đặc điểm sau:

– Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải chịu sự tài phán của hai hệ thống pháp luật: Pháp luật Việt Nam và pháp luật mà họ mang quốc tịch.

– Tất cả những người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống tại Việt Nam đều bình đẳng về năng lực pháp luật hành chính, không phân biệt màu da, tôn giáo, nghề nghiệp.

– Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài có hạn chế nhất định so với công dân Việt Nam, xuất phát từ nguyên tắc quốc tịch.

Quyền, nghĩa vụ trong lĩnh vực hành chính – chính trị

Người nước ngoài, người không quốc tịch được Nhà nước Việt Nam bảo hộ về tính mạng, tài sản và những quyền, lợi ích hợp pháp khác trên cơ sở pháp luật Việt Nam và điều ước mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Người nước ngoài, người không quốc tịch có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, được bí mật về điện thoại điện tín, có quyền được bảo vệ tính mạng, nhân phẩm, danh dự.

Có quyền khiếu nại đối với những hành vi trái pháp luật của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Pháp luật nước ta quy định cụ thể về cư trú, đi lại của người nước ngoài, tạo điều kiện cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh. Người nước ngoài được đi lại tự do trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với mục đích nhập cảnh đã được đăng ký, trừ khu vực cấm người nước ngoài đi lại.

Nhà nước Việt Nam dành quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đạỉ diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, thành viên những cơ quan đó và thành viên gia đình họ…

Quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực kinh tế - xã hội

Người nước ngoài có quyền lao động, có quyền kinh doanh, được hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam.,

Nhà nước khuyến khích đảm bảo hoạt động đầu tư của người nước ngoài vào Việt Nam, cho phép các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động thương mại, đầu tư, dịch vụ tại Việt Nam. Đặc biệt đối với các dự án đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu, công nghệ cao trong một số lĩnh vực như nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp…

Quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội

Người nước ngoài và con em của họ được vào học tại các trường học Việt Nam, trừ một số trường đại học, trường chuyên nghiệp hoặc một số ngành học trong các trường có liên quan đến an ninh, quốc phòng. Việc tuyển sinh, quản lý học sinh nước ngoài theo quy chế tuyển sinh, quản lý học sinh của Việt Nam.

Pháp luật Việt Nam cho phép người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài được thành lập, tham gia thành lập và tổ chức trường học quốc tế, trường đại học, trung tâm dạy nghề, trường văn hóa nghệ thuật hoạt động tại Việt Nam.

Việc tiếp nhận, quản lý đào tạo đối với người nước ngoài học tại các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quôc phòng, Bộ Công an, Thanh tra Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban cơ yếu Chính phủ… được thực hiện theo quy định riêng của Nhà nước.

Hoạt động thông tin báo chí của phóng viên nước ngoài phải tuân theo quy chế quản lý thông tin của Nhà nước Việt Nam.

Người nước ngoài có quyền kết hôn với công dân Việt Nam, được phép nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi… phải tuân theo đúng thủ tục do pháp luật Việt Nam quy định.

Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền của, Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Nhà nước bảo hộ quyền tác giả của người nước ngoài đối với tác phẩm văn học nghệ thuật, khoa học lần đầu được công bố và phổ biến tại Việt Nam.

Người nước ngoài được khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế tại Việt Nam và được hưởng các chế độ bảo trợ xã hội.

Người nước ngoài, người không quốc tịch có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật Việt Nam, có công với Nhà nước Việt Nam được khen thưởng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Luật Minh Khuê - Sưu tầm & biên tập