1. Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tội nào nặng nhất?

Căn cứ theo điều 44 của Hiến pháp 2013 thì có quy định như sau:

Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc

Phản bộ Tổ quốc là tội năng nhất. 

Như chúng ta đã biết thì Hiến pháp 2013 không phải là văn bản quy định về tội phạm và hình phạt, nhưng Hiến pháp 2013 đã khẳng định phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất đối với công dân Việt Nam.  Bên cạnh đó thì chúng ta cần biết rằng Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.

 

2. Câu kết với người nước ngoài thực hiện các hoạt động chống phá thì bị xử phạt như thế nào?

Hiện nay thì những vấn đề có liên quan đến hoạt đống chống phá ngày càng trở nên phức tạp hơn, các đối tượng chống phá ngày càng hoạt động một cách có tổ chức và mạnh động hơn bao giờ hết. Vậy thì khi câu kết với người nước ngoài để thực hiện các hoạt động chống phá thì người thực hiện hành vi cấu kết này sẽ bị xử lý như thế nào. Căn cứ theo quy định tại điều 108 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội phản bội Tổ quốc như sau:

Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

 Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, người thực hiện hành vi phạm tội này bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

Người chuẩn bị phạm tội này thì sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm theo quy định pháp luật. 

Như vậy thì công dân Việt Nam mà phạm tội phản bội Tổ quốc thì phải gánh chịu hình phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Nếu như có nhiều tình tiết giảm nhẹ thì mức hình phạt sẽ là từ 07 năm đến 15 năm tù. 

Cấu thành tội phạm của tội phản bội tổ quốc được quy định như sau:

Khách thể của tội phạm: Tội phạm xâm phạm đến mỗi quan hệ liên quan đến an ninh quốc gia được pháp luật hình sự bảo vệ như là: Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh.

Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội phản bội Tổ quốc là chủ thể đặc biệt. Hành vi khách quan của tội phạm này là câu kết với nước ngoài và khách thể là xâm phạm đến độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng an ninh của quốc gia. Như vậy, chủ thể của tội phạm này chỉ có thể là công dân Việt Nam. Đó là người có quốc tịch Việt Nam, có thể là người chỉ có một quốc tịch Việt Nam hoặc có thể là người có nhiều quốc tịch trong đó có quốc tịch Việt Nam đang sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam hoặc ở nước ngoài. Chủ thể của tội phản bội Tổ quốc là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi.

Người chưa đủ 16 tuổi không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm này vì không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015. 

Mặt khách quan của tội phạm:

- Về hành vi: Người phạm tội có hành vi cấu kết với nước ngoài thông qua các hình thức như là bàn bạc, thông mưu, dựa vào thế lực nước ngoài,... để chống phá Tổ quốc. Cụ thể hơn nữa thì đó là: 

+ Thỏa thuận, bàn bạc với nước ngoài về âm mưu, kế hoạch, hương thức hoạt động nhằm gây nguy hại cho độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

+ Nhận các lợi ích vật chất như tiền bạc, vũ khí, phương tiện, kỹ thuật để chống phá nhà nước.

+ Hoạt động dựa vào các thế lực nước ngoài hoặc tiếp tay cho các thế lực nước ngoài thực hiện các âm mưu chống lại Tổ quốc.

- Về mặt hậu quả: Gây nguy hại hoặc đe dọa gây hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh.

Người chưa thực hiện hành vi của tội phạm nhưng đã tìm kiếm, chuẩn bị công cụ, phương tiện, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tội phạm thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Về mặt chủ quan của tội phạm: Người thực hiện tội phạm với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ hành vi câu kết với nước ngoài là xâm phạm đến độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, xâm hại đến chế độ xã hội chủ nghĩa và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm ảnh hưởng, suy yếu đến tiềm lực quốc phòng, an ninh nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hậu quả xảy ra.

Theo đó, theo quy định tại Bộ luật hình sự 2015 thì cố ý phạm tội trực tiếp là hành vi của người phạm tội, mà khi đó người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

 

3. Phạm tội phản bội tổ quốc có được xóa án tích. 

Căn cứ theo quy định tại điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về xóa án tích theo quyết định của tòa án như sau:

Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người bị kết án căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Người bị kết án được Tòa án quyết định việc xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

- 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

- 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

- 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

- 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích.

Như chúng ta biết thì Tội phản bội tổ quốc là một tội thuộc quy định tại Chương XIII của Bộ luật Hình sự 2015 bởi vậy mà người phạm tội phản bội tổ quốc có được xóa án tích hay không thì dựa vào quyết định của tòa án. 

 Nếu các bạn còn có câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì hãy chủ động liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp nhanh chóng. 

Tham khảo thêm các bài trên web Luật Minh Khuê. 

Các tội xâm phạm an ninh quốc gia ? Đặc điểm chung tội xâm phạm an ninh quốc gia ?

An ninh lãnh thổ là gì ? Phân tích các tội danh liên quan đến an ninh lãnh thổ ?


  •