1. Ai có quyền ban hành khung giá đất?
Khung giá đất dược hiểu là việc Chính phủ xác định giá đất thấp nhất và cao nhất cho từng loại đất cụ thể và theo từng thời gian xác định, từ đó sẽ làm cơ sở để Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và ban hành bảng giá đất cụ thể ở từng địa phương mình.
Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất. Vì đất đai là loại tài nguyên đặc thù nên theo quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Vì là đại diện chủ sở hữu về đất đai nên Nhà nước có quyền quyết định giá đất. Và theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật Đất đai năm 2013 thì chủ thể có quyền ban hành khung giá đất chính là Nhà nước. Ngoài khung giá đất thì Nhà nước còn có quyền ban hành bảng giá đất và quyết định giá định cụ thể dựa vào các quy định nguyên tắc và các phương pháp định giá đất.
Cũng theo quy định của luật đất đai năm 2013 thì Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng. Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp.
2. Khung giá đất được xây dựng như thế nào?
Căn cứ xây dựng khung giá đất được quy định tại Điều 6 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về giá đất thì căn cứ xây dựng khung giá đất sẽ dựa theo nguyên tắc định giá đất, phương thức định giá đất, kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất.
Việc quy định khung giá đất đối với từng loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tại nông thôn) sẽ được xác định theo mỗi vùng kinh tế được xác định theo 3 loại xã đồng bằng, trung du và miền núi. Còn đối với các loại đô thị sẽ phân ra thành 06 loại đô thị gồm đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và cuối cùng là đô thị loại V. Việc quy định khung giá đất phi nông nghiệp tại đô thị được xác định theo vùng kinh tế và loại đô thị.
- Trình tự xây dựng khung giá đất sẽ theo quy trình sau đây:
- Bước 1: Xác định loại đất, vùng kinh tế, loại đô thị trong xây dựng khung giá đất.
Thu thập tài liệu về việc xác định loại đất, loại xã (đồng bằng, trung du, miền núi), loại đô thị (đô thị đặc biệt, đô thị từ loại I đến V) và điểm điều tra theo vùng kinh tế trong xây dựng khung giá đất.
- Bước 2: Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất.
Việc điều tra thu thập thông tin có thể là các thông tin về yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất. Các cách thức điều tra có thể trực tiếp tại đại điểm điều tra, tại cấp huyện/tỉnh điều tra hoặc theo từng vùng kinh tế; thông qua phiếu điều tra.
- Bước 3: Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện khung giá đất hiện hành.
Bao gồm việc rà soát, tổng hợp mức giá đất tối thiểu, tối đa của các loại đất trong bảng giá đất theo xã, loại đô thị của từng tỉnh theo vùng kinh tế; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện khung giá đất hiện hành theo từng vùng kinh tế; xây dựng báo cáo kết quả thực hiện khung giá đất hiện hành theo từng vùng kinh tế; lấy ý kiến về việc đánh giá kết quả thực hiện khung giá đất hiện hành và đề xuất mức giá đất tối thiểu, tối đa cho từng loại đất của các tỉnh và cuối cùng là tổng hợp ý kiến đề xuất mức giá đất tối thiểu, tối đa cho từng loại đất của tỉnh.
- Bước 4: Xây dựng khung giá đất và tờ trình về việc ban hành khung giá đất.
Tổng hợp, phân tích, đánh giá mức giá đất tối thiểu, tối đa theo kết quả điều tra giá đất thị trường của từng vùng kinh tế, khung giá đất hiện hành và đề xuất mức giá đất tối thiểu, tối đa cho từng loại đất của các tỉnh. Việc xây dựng dự thảo khung giá đất, trong đó có đánh giá tác động của dự thảo khung giá đất đến kinh tế, xã hội; xây dựng tờ trình về việc ban hành khung giá đất. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần.
- Bước 5: Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo khung giá đất.
Sau khi tổ chức lấy ý kiến về dự thảo khung giá đất sẽ tiếp thu, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo khung giá đất.
- Bước 6: Thẩm định dự thảo khung giá đất.
Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định khung giá đất.
- Bước 7: Hoàn thiện khung giá đất trình Chính phủ ban hành.
Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm hoàn thiện khung giá đất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ xem xét, ban hành.
3. Quy định về ban hành khung giá đất mới giai đoạn 2020 - 2024
Quy định về khung giá đất hiện nay đang được áp dụng theo Nghị định 96/2019/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2019 quy định về khung giá đất thì việc quy định khung giá đất sẽ theo vùng, nhóm đất cụ thể.
Vùng làm căn cứ để xây dựng khung giá đất sẽ có 07 vùng tương ứng với 07 vùng kinh tế của Việt Nam, như sau:
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.
- Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.
- Vùng Bắc Trung bộ bao gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
- Vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
- Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng.
- Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cuối cùng là vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.
Nhóm đất được chia ra làm 02 nhóm chính là nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp.
- Đối với nhóm đất nông nghiệp thì sẽ gồm có các loại đất như sau: Đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối.
- Đối với nhóm đất phi nông nghiệp thì sẽ gồm có các loại đất như sau: Đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dich vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
Quy định của khung giá đất này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2019 và thay thế quy định của khung giá đất cũ được quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất. Đồng thời khung giá đất theo Nghị định 96/2019/NĐ-CP cũng là khung giá đất hiện hành đang áp dụng trong giai đoạn 2020 - 2024.
Quý khách hàng có thể tham khảo một số bài viết có nội dung liên quan tại địa chỉ: Luật đất đai là gì? Lịch sử hình thành, phát triển luật đất đai.
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Miễn Phí Online 24/24: 19006162 để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!