1.Khái quát tài sản công là gì ?
Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác
2. Các loại tài sản công bao gồm những loại nào?
Hiện nay, tài sản công đang được sử dụng rất nhiều tại các công ty, doanh nghiệp hay các cơ quan nhà nước nhưng tài sản công bao gồm những loại nào thì chưa chắc ai cũng biết rõ. Dưới đây là những loại tài sản công hiện nay:
- Các tài sản công phục vụ hoạt động quản lý tài sản công, là các tài sản cung cấp dịch vụ công, phục vụ các hoạt động liên quan đến quốc phòng an ninh
- Các loại tài sản có kết cấu, cơ sở vật chất và hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng hoặc là các tài sản mà toàn dân có thể được quyền sử dụng hợp pháp
Tuy nhiên, tài sản công không chỉ được dùng trong những cơ quan nhà nước mà còn được phân bổ rất nhiều tại các doanh nghiệp. Ngoài ra, các khoản quỹ tài chính cũng là một tài sản công hay các loại đất đai, tài nguyên cũng được coi là một loại tài sản công.
Đặc biệt hơn còn có các loại tài sản công như tài nguyên nước, khoáng sản, tài nguyên thuộc vùng trời, lòng đất, vùng biển, tài sản thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang hay tổ chức xã hội.
3. Những tài sản công trong doanh nghiệp
Tài sản công có được phân bổ tại các doanh nghiệp nên đây chính là những loại tài sản công mà doanh nghiệp có quyền sử dụng và quản lý những tài sản công đó:
- Các loại tài sản công mà Nhà nước thực hiện giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản công và các tài sản này sẽ được tính vào vốn doanh nghiệp
- Các loại tài sản công do doanh nghiệp được quyền quản lý tài sản công đó.
Doanh nghiệp có quyền sử dụng 2 loại tài sản công đó vào mục đích kinh doanh và thực hiện đúng quyền quản lý tài sản công theo quy định của nhà nước. Tuy nhiên, khi sử dụng và quản lý tài sản công thì doanh nghiệp cũng cần lưu ý những trường hợp sau:
- Tài sản được mua sắm và đầu tư thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước nhưng chưa sử dụng hết và những tài sản được mua sắm theo người có thẩm quyền phê duyệt
- Khi sử dụng tài sản công vào các mục đích như cho thuê, liên kết thì doanh nghiệp cần đảm bảo các yếu tố về quyền hạn như phải được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép và doanh nghiệp cần tiến hành nghiêm chỉnh việc quản lý tài sản công.
Sau đó, doanh nghiệp cần phát huy tối đa công suất của tài sản công để thực hiện việc nộp và đóng góp các khoản phí theo quy định của Nhà nước về nơi làm việc hay kinh doanh, đóng đầy đủ lệ phí và các khoản tài chính theo đúng nghĩa vụ.
4. Sử dụng chung tài sản công
Tài sản công tại cơ quan nhà nước chưa sử dụng hết công suất được cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội sử dụng chung để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Tài sản công được sử dụng chung gồm:
a) Hội trường;
b) Ô tô, tàu, thuyền và các phương tiện vận tải khác.
Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này quyết định việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung tài sản công.
Việc sử dụng chung tài sản công được lập thành văn bản thỏa thuận. Nội dung chủ yếu của văn bản thỏa thuận bao gồm: Bên có tài sản cho sử dụng chung, bên được sử dụng chung tài sản, phạm vi tài sản sử dụng chung, mục đích, thời hạn sử dụng chung, chi phí sử dụng chung, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình sử dụng chung tài sản.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản công có trách nhiệm:
a) Bảo đảm sử dụng đúng công năng của tài sản, an ninh, an toàn; không được chuyển giao quyền sử dụng chung tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hoặc sử dụng vào mục đích khác;
b) Trả cho cơ quan nhà nước có tài sản cho sử dụng chung một khoản chi phí sử dụng chung để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quản lý vận hành tài sản trong thời gian sử dụng chung, không bao gồm khấu hao (hao mòn) tài sản cố định.
Chi phí sử dụng chung tài sản được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao, thời gian sử dụng chung tài sản.
Tiền chi trả chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản và được hạch toán vào chi phí hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Cơ quan nhà nước có tài sản cho sử dụng chung có trách nhiệm xuất phiếu thu tiền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản. Khoản thu từ việc sử dụng chung tài sản công được sử dụng để bù đắp các chi phí cần thiết phục vụ duy trì hoạt động của tài sản sử dụng chung; phần còn lại (nếu có), cơ quan nhà nước có tài sản được sử dụng để bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho sử dụng chung hoặc sử dụng để chi cho hoạt động của cơ quan nhà nước và được giảm chi ngân sách tương ứng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5.Thực hiện quản lý tài sản công trong cơ quan nhà nước
Việc quản lý tài sản công trong cơ quan nhà nước là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng bởi việc quản lý tài sản công được ban hành và tổ chức thực hiện theo đúng với văn bản về sử dụng và quản lý tài sản công của Nhà nước.
- Thực hiện việc quản lý việc quản lý tài sản công, thực hiện mua sắm đầu tư các trang thiết bị mới và tiến hành xác lập quyền sở hữu cho nhân dân về sử dụng và quản lý tài sản công
- Việc sửa chữa, tư dưỡng tài sản công trong cơ quan nhà nước có thể sử dụng các loại chi phí từ tài sản công một cách hợp lý và an toàn nhất
- Cần xác định rõ giá trị của tài sản công để dễ dàng cho việc hạch toán thanh lý tài sản nếu tài sản công bị hư hỏng nặng, không thể sửa chữa
- Thực hiện nghiêm túc các công việc như kiểm kê, báo cáo tài sản công, đồng thời hợp tác quốc tế về tài sản công cũng là một cách quản lý tài sản công hiệu quả
- Tiến hành giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức về quản lý tài sản công, trường hợp nào vi phạm cần xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật
- Giải quyết các đơn khiếu nại, các đơn kiến nghị, tố cáo trong việc sử dụng và quản lý tài sản công.
Quy định tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định
1. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thỏa mãn đồng thời cả 02 tiêu chuẩn dưới đây:
a) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;
b) Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
2. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình hoạt động, thỏa mãn đồng thời cả 02 tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ đặc điểm tài sản sử dụng thực tế của ngành, lĩnh vực, địa phương và yêu cầu quản lý, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có thể ban hành Danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là tài sản cố định đối với các tài sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) thuộc 01 trong 02 trường hợp sau đây:
a) Tài sản (trừ tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến dưới 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) và có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;
b) Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
4. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định về giá trị đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này thực hiện theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp.
Phân loại tài sản cố định
1. Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản; bao gồm:
a) Tài sản cố định hữu hình
- Loại 1: Nhà, công trình xây dựng; gồm: Nhà làm việc; nhà kho; nhà hội trường; nhà câu lạc bộ; nhà văn hóa; nhà tập luyện và thi đấu thể thao; nhà bảo tồn, bảo tàng; nhà trẻ; nhà mẫu giáo; nhà xưởng; phòng học; nhà giảng đường; nhà ký túc xá; phòng khám, chữa bệnh; nhà an dưỡng; nhà khách; nhà ở; nhà công vụ; nhà, công trình xây dựng khác.
- Loại 2: Vật kiến trúc; gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi; giếng khoan, giếng đào, tường rào và vật kiến trúc khác.
- Loại 3: Xe ô tô; gồm: Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước và xe ô tô khác.
- Loại 4: Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô); gồm: Phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải đường sắt, phương tiện vận tải đường thủy, phương tiện vận tải hàng không và phương tiện vận tải khác.
- Loại 5: Máy móc, thiết bị; gồm: Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, thiết bị chuyên dùng và máy móc, thiết bị khác.
- Loại 6: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.
- Loại 7: Tài sản cố định hữu hình khác.
b) Tài sản cố định vô hình
- Loại 1: Quyền sử dụng đất.
- Loại 2: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.
- Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp.
- Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng.
- Loại 5: Phần mềm ứng dụng.
- Loại 6: Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm các yếu tố năng lực, chất lượng, uy tín, yếu tố lịch sử, bề dày truyền thống của đơn vị sự nghiệp công lập và các yếu tố khác có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế cho đơn vị sự nghiệp công lập).
- Loại 7: Tài sản cố định vô hình khác.
2. Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản; bao gồm:
a) Tài sản cố định hình thành do mua sắm;
b) Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng;
c) Tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển;
d) Tài sản cố định được tặng cho, khuyến mại;
đ) Tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa chưa được theo dõi trên sổ kế toán;
e) Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác.