1. Thế nào là lệ phí trước bạ?

Lệ phí trước bạ nhà đất là khoản tiền mà bất cứ chủ sở hữu nào cũng phải nộp khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu bất động sản. Cơ quan thu chi, sử dụng loại phí này phải có trách nhiệm báo cáo, thống kê một cách rõ ràng các thông tin cần thiết. Sau đó gửi lên các cấp bộ cao hơn, có chuyên môn trong việc xử lý lệ phí trước bạ.

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định: Lệ phí trước bạ nhà đất (hay còn được hiểu là thuế trước bạ nhà đất) là khoản tiền người sử dụng nhà đất cần nộp khi thực hiện hoạt động mua bán, chuyển nhượng, thừa kế liên quan đến nhà đất nhằm được cấp sổ đỏ chứng minh quyền sử dụng.

Căn cứ theo quy định nêu trên, khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở thì người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm các trường hợp cụ thể sau:

- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.

- Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần nhà, đất.

- Tặng cho toàn bộ hoặc một phần nhà, đất.

- Thừa kế toàn bộ hoặc một phần nhà, đất.

Các đối tượng phải nộp thuế trước bạ được nhà nước bao gồm những đối tượng sau:

- Đất: Các loại đất nông nghiệp, phi nông nghiệp thuộc quyền sở hữu của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức.

- Nhà: Công trình được xây dựng với mục đích để ở, làm việc hoặc sử dụng với nhu cầu khác.

Lệ phí trước bạ nhà đất là khoản phí bắt buộc phải nộp theo quy định pháp luật Lệ phí trước bạ nhà đất là nghĩa vụ của công dân Việt Nam.

Do đó, những trường hợp không thực hiện theo đúng quy định sẽ không được chính quyền giải quyết các vấn đề về quyền lợi và thủ tục theo quy định pháp luật.

>> Xem thêm: Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất theo công thức mới nhất 

 

2. Quy định chung về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mới nhất

Có thể nói đất đai, nhà ở là một trong những loại tài sản mà pháp luật bắt buộc phải đăng ký về quyền sử dụng đất. Hiện nay, Luật đất đai năm 2013 đang có hiệu lực thi hành đã ghi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được coi là chứng thư pháp lý. Đây không chỉ là cơ sở đảm bảo cho việc thực hiện các trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng đất mà còn giúp cơ quan nhà nước thuận lợi hơn trong công tác quản lý chặt chẽ về đất đai. Trong quá trình thực hiện các thủ tục để đăng ký quyền sử dụng đất, nhà ở những người có yêu cầu bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ còn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước. Một trong các loại nghĩa vụ tài chính đặc trưng nhất trong trường hợp này chính là lệ phí trước bạ. Có thể nói, hầu hết cá nhân đều biết lệ phí trước bạ là một trong những loại lệ phí mà khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất họ phải đóng cho Nhà nước. Tuy nhiên thực tế cho thấy không phải ai cũng biết lệ phí trước bạ là gì và cơ quan nhà nước thu trên cơ sở cách tính, công thức tính như thế nào.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà đất như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ về nhà đất theo quy định của pháp luật

Nếu cá nhân, tổ chức đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = (Giá đất tại Bảng giá đất/70 năm)  x Thời hạn thuê đất

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đất là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ về nhà đất

Như vậy, giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

>> Xem thêm: Mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất mẫu 01/LPTB mới 

 

3. Những thay đổi về thuế trước bạ nhà đất năm 2023

3.1 Lệ phí nhà đất

- Theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Thông tư 13/2022/TT-BTC, mức lệ phí trước bạ phải nộp đối với nhà đất khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà là 0.5% x giá tính lệ phí trước bạ. Theo đó, khi đăng ký, cấp sổ đỏ, sổ hồng, lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (giá 01m2 đất trong bảng giá đất x diện tích được cấp sổ).

- Trường hợp khi chuyển nhượng nhà đất mà giá trong hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá nhà đất do Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành quy định thì lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (giá trong hợp đồng x diện tích).

- Nếu giá nhà đất trong hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND các tỉnh, thành quy định thì lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (giá 1m2 đất trong bảng giá đất x diện tích chuyển nhượng).

 

3.2 Giá tính thuế trước bạ

- Giá tính lệ phí trước bạ không có nhiều thay đổi so với quy định trước ngày 1.3.2022. Tuy nhiên, có bổ sung thêm như: Giá tính thuế trước bạ không gồm phí bảo trì phần sở hữu chung.

- Theo đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư là giá không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư (trước đây không nêu rõ).

 

3.3 Miễn thuế trước bạ nhà đất

Dù các khoản miễn thuế trước bạ nhà đất vẫn giống như trước, gồm:

- Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

- Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy sổ đỏ.

- Nhà đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ... với nhau nay được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ.

Theo quy định pháp luật hiện hành đã có chỉnh sửa tiêu chí xác định thành viên hộ gia đình sử dụng đất khi chia nhà đất; bổ sung thêm trường hợp nhà đất là tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn, tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án được miễn lệ phí trước bạ.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Khai và nộp lệ phí trước bạ nhà đất đối với người sử dụng đất và nhà ở? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quy định chung về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mới nhất mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!