Nếu bạn đã từng sở hữu xe máy hoặc xe ô tô hay đã từng được giao sử dụng các phương tiện giao thông này, ắt hẳn bạn đã từng nghe qua quy định của Nhà nước về việc phải mua bảo hiểm bắt buộc cho phương tiện của mình trước khi tham gia lưu thông. Đây là một quy định bắt buộc của Nhà nước và việc không mua bảo hiểm bắt buộc này (được thể hiện dưới Giấy chứng nhận bảo hiểm) có thể khiến bạn bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức xử phạt này thực tế cao hơn nhiều so với số tiền phí bảo hiểm hằng năm mà chủ xe cơ giới phải chi trả. Quy định này nhằm giúp cho chế tài mà Nhà nước đưa ra đủ sức răn đe để đảm bảo các chủ xe cơ giới sẽ tuân thủ nghĩa vụ tham gia bảo hiểm bắt buộc cho phương tiện của mình. Tuy nhiên, thực tế là nếu bạn tìm mua trên thị trường, bạn hoàn toàn có thể bắt gặp rất nhiều loại hình bảo hiểm khác nhau liên quan đến xe cơ giới và nếu người bán cố tình không tư vấn kỹ cho bạn về các loại bảo hiểm đó, bạn hoàn toàn có thể mua nhẩm loại bảo hiểm mà mình cần phải mua.

1. Bảo hiểm xe mô tô, xe máy là gì?

Bảo hiểm mô tô, xe máy là loại giấy tờ không thể thiếu với chúng ta khi điều khiển xe máy tham gia giao thông. Bảo hiểm mô tô, xe máy mang đến sự bảo vệ về mặt tài chính trong trường hợp tai nạn, mất mát, trộm cắp hoặc thiệt hại về phương tiện đó.

Bảo hiểm mô tô, xe máy bao gồm bảo hiểm trách nhiệm trong trường hợp bạn chịu trách nhiệm về thương tích hoặc thiệt hại tài sản của bên thứ ba. Các hợp đồng bảo hiểm này cung cấp phạm vi bảo hiểm cho xe máy, máy cắt, xe đạp hoặc môtô thể thao.

- Đối tượng áp dụng

Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Phạm vi bảo hiểm

+ Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

+ Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

Theo quy định của pháp luật, bảo hiểm bắt buộc mà bạn cần phải mua cho phương tiện của mình có tên đẩy đủ là “Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới”. Tuy nhiên tùy thuộc vào phương tiện cơ giới mà bạn tham gia bảo hiểm là xe mô tô hay xe ô tô, khi mua bảo hiểm tại các đại lý bán bảo hiểm, Giấy chứng nhận do bên bán bảo hiểm hoặc đại lý bảo hiểm cấp cho bạn sẽ đề tên là “Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô - xe máy” hoặc là “Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô”. Đây là cơ sở để bạn phân biệt giữa loại bảo hiểm bắt buộc với các loại hình bảo hiểm tự nguyện khác trên thị trường.

>> Xem thêm:  Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe năm 2021

Trên thực tế, bạn có thể nhầm lẫn về đối tượng được bảo hiểm của loại bảo hiểm bắt buộc này. Như tên gọi của nó, loại bảo hiểm này được đặt ra để bảo hiểm cho trách nhiệm bổi thường của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba bị thiệt hại do phương tiện cơ giới gây ra hoặc hành khách trên xe trong trường hợp là xe vận chuyển hành khách. Bên thứ ba bị thiệt hại được pháp luật quy định là những người khác, không bao gồm lái xe và người ngồi trên xe, bị phương tiện giao thông gây tai nạn. Do đó, trong trường hợp gây tai nạn, bên bảo hiểm sẽ chỉ có trách nhiệm bổi thường cho người bị thiệt hại do phương tiện gây tai nạn gây ra chứ không có trách nhiệm bồi thường cho người điều khiển phương tiện gây tai nạn và

người ngồi cùng trên phương tiện này. Trong trường hợp bạn có nhu cầu bảo hiểm cho người ngồi cùng trên xe, bạn có thể cân nhắc mua thêm loại bảo hiểm tự nguyện áp dụng cho các đối tượng này thường cũng được các đại lý bảo hiểm bán kèm. Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý, theo quy định của pháp luật, tại một thời điểm, bạn cũng sẽ chỉ được mua một hợp đồng bảo hiểm cho mỗi phương tiện cơ giới.

2. Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ phương tiện phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm. Mức phí bảo hiểm của từng loại phương tiện được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 22, đơn cử như:

- Phí bảo hiểm đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy từ 50 cc trở xuống là 55.000 đồng/năm.

- Phí bảo hiểm đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy trên 50 cc là 60.000 đồng/năm.

- Phí bảo hiểm đối với xe ô tô dưới 6 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải là 437.000 đồng/năm...

Lưu ý: Đối với các phương tiện được phép mua bảo hiểm có thời hạn dưới 01 năm mức phí bảo hiểm sẽ được tính dựa trên mức phí bảo hiểm của từng loại phương tiện và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm. Cách tính như sau:

Phí bảo hiểm phải nộp = (Phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới x 365 (ngày)) x Thời hạn được bảo hiểm (ngày)

3. Mức trách nhiệm bảo hiểm

>> Xem thêm:  Người gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn thì sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào?

Căn cứ Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định về mức bảo hiểm và bồi thường cũng chính là quyền lợi mà chủ phương tiện được chi trả như sau:

“Điều 9. Mức trách nhiệm bảo hiểm

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:

1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào Mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

Như vậy, Về nguyên tắc bồi thường, khi xảy ra tai nạn gây thiệt hại, bên bán bảo hiểm sẽ thanh toán cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bổi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại. Mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người được xác định theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 22/2016/TT-BTC. Đối với thiệt hại về tài sản, mức bổi thường cụ thể sẽ được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

Trong đó, mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do phương tiện gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:

- Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do phương tiện gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

- Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

- Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

4. Mức bồi thường

- Mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 22.

Đối với vụ tai nạn được cơ quan có thẩm quyền xác định nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba thì mức bồi thường bảo hiểm về người đối với các đối tượng thuộc bên thứ ba bằng 50% mức bồi thường quy định Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 22.

- Mức bồi thường cụ thể đối với thiệt hại về tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ phương tiện nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm kể trên.

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

5. Các loại hình bảo hiểm xe mà chủ xe cần quan tâm

- Bảo hiểm dân sự bắt buộc, theo Nghị định 103/2008/NĐ-CP, Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự bắt buộc (TNDS) của chủ xe cơ giới là loại hình bảo hiểm bắt buộc mà các cá nhân hoặc doanh nghiệp sở hữu xe cơ giới phải mua theo luật định khi tham gia giao thông nhằm bảo vệ quyền lợi cho nạn nhân khi gặp tai nạn giao thông do xe cơ giới gây ra. Mặt khác, giúp bảo vệ tài chính cho chủ xe trước những rủi ro bất ngờ.

- Bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe: Đây là loại bảo hiểm tự nguyện dành cho lái xe, phụ xe và những người ngồi trên xe trong quá trình tham gia giao thông, khi lên xuống xe trong quá trình tham gia giao thông không may bị tai nạn.

- Bảo hiểm vật chất xe ô tô: Đây là một loại hình bảo hiểm ô tô tự nguyện, còn gọi là bảo hiểm thân vỏ xe ô tô. Công ty bảo hiểm bồi thường cho chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của chủ xe trong những trường hợp: Đâm va, lật, đổ, rơi; Hoả hoạn, cháy, nổ; Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên; Mất cắp, mất cướp toàn bộ xe; Các rủi ro ngẫu nhiên khác; Thiệt hại về thân thể đối với lái xe và những người được chở trên xe.

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện: Cũng gần giống như bảo hiểm dân sự bắt buộc. Bảo hiểm này sẽ chi trả thiệt hại ngoài hợp đồng về tính mạng, thân thể và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra; Thiệt hại về tính mạng, thân thể của hành khách theo hợp đồng vận chuyển khách do xe cơ giới gây ra.

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hóa: Là trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển giữa chủ xe với chủ hàng. Phạm vi bảo hiểm là những thiệt hại về hàng hóa do tai nạn mà nguyên nhân xác định do lỗi của chủ xe gây ra trong quá trình vận chuyển hàng hóa.

>> Xem thêm:  Sử dụng điện thoại khi tham gia giao thông bị xử phạt thế nào ? Xử lý tai nạn giao thông

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Trách nhiệm dân sự nghĩa là gì?

Trả lời:

Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm pháp lí mang tính tài sản được áp dụng đối với người vi phạm pháp luật dân sự nhằm bù đắp về tổn thất vật chất, tinh thần cho người bị hại. Trách nhiệm dân sự bao gồm buộc xin lỗi, cải chính công khai, buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự, buộc bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm.

Câu hỏi: Bản chất của bồi thường thiệt hại?

Trả lời:

Bồi thường thiệt hại là Hình thức trách nhiệm dân sự nhằm buộc bên có hành vi gây thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách đền bù các tổn thất về vật chất và tổn thất về tinh thần cho bên bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổn thất về vật chất thực tế, được tính thành tiền do bên vi phạm nghĩa vụ gây ra, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút.

Câu hỏi: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì?

Trả lời:

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:

+ Là loại trách nhiệm dân sự phát sinh bên ngoài, không phụ thuộc hợp đồng mà chỉ cần tồn tại một hành vi vi phạm pháp luật dân sự, cố ý hay vô ý gây thiệt hại cho người khác và hành vi này cũng không liên quan đến bất cứ một hợp đồng nào có thể có giữa người gây thiệt hại và người bị thiệt hại.
+ Thiệt hại không chỉ là nền tảng cơ bản mà còn là điều kiện bắt buộc của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.