- 1. Chế độ bảo hiểm xã hội một lần
- 2. Truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp?
- 3. Nghỉ hưu khi bị suy giảm khả năng lao động?
- 4. Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?
- 4.1 Mức đóng bảo hiểm xã hội
- 4.2 Mức đóng bảo hiểm y tế
- 4.3 Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
Luật sư tư vấn:
Các văn bản pháp lý điều chỉnh lĩnh vực bảo hiểm xã hội bao gồm:
Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;
Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; quản lý bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế
Văn bản hợp nhất số 01/VBHN/2014 luật bảo hiểm y tế năm 2014;
Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội bắt buộc;
1. Chế độ bảo hiểm xã hội một lần
Kính gửi luật sư. Cho em hỏi một số vấn đề về bảo hiểm xã hội. Em làm ở công ty X cũng đã gần 5 năm. Và cũng nghỉ việc để ở nhà kinh doanh, gần 10 tháng. Do bất cẩn nên em để sổ bảo hiểm xã hội, bị vô nước và lem một ít nhưng vẫn còn đọc và thấy chữ được (ngoài ra em cũng còn 1 bản photo đã công chứng nữa). Như vậy, khi đủ đủ 12 tháng em đem sổ bảo hiểm xã hội lên bảo hiểm xã hội để giải quyết, thì bảo hiểm xã hội có chịu giải quyết cho em không, và khi đó em sẽ làm thủ tục như thế nào ạ?
Rất mong nhận được sự hỗ trợ của Luật sư. Em xin cảm ơn!
Trả lời:
Khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì bạn sẽ đến cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp thu yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Hồ sơ hưởng cần chuẩn bị theo quy định tại Điều 109 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:
"Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.
3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.
4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.
5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này"
Vậy, từ quy định trên thì sổ bảo hiểm xã hội là không thể thiếu trong hồ sơ yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nhưng theo mô tả của bạn thì sổ bảo hiểm xã hội của bị dính nước và bị lem một ít nhưng vẫn đọc và thấy chữ được thì không cần phải làm lại sổ bảo hiểm xã hội. Nếu bạn ra cơ quan bảo hiểm, bên họ không chấp nhận sổ bảo hiểm xã hội thì bạn làm lại sổ.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì khi sổ bảo hiểm xã hội bị hỏng thì sẽ làm thủ tục xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Hồ sơ chuẩn bị gồm:
"2. Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động;
b) Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng"
2. Truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp?
Thưa Luật sư tôi muốn hỏi luật sư câu hỏi như sau: Trong cơ quan đơn vị của nhà nước A, kế toán của đơn vị A không báo tăng bảo hiểm xã hội cho 4 đồng chí cán bộ từ năm 2009 đến năm 2012. Vì vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội đã yêu cầu đơn vị A phải nộp khoản truy thu bảo hiểm xã hội là khoản bảo hiểm xã hội mà đơn vị sử dụng lao động phải nộp cho người lao động và tiền phạt lãi bảo hiểm xã hội do nộp chậm. Đơn vị A đã yêu cầu người kế toán của đơn vị A phải bỏ tiền túi của mình để nộp khoản truy thu bảo hiểm xã hội đó, còn khoản phạt lãi nộp chậm đơn vị A đã nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Vậy việc kế toán đơn vị phải bỏ tiền ra nộp khoản tiền truy thu cho 4 đồng chí cán bộ là đúng hay sai? Được quy định tại văn bản pháp luật nào?
Rất mong nhận được sự hỗ trợ của quý công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 38 của Quyết định số 595/QĐ-BHXH ban hành quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiêp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Trường hợp truy thu thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016, k tính bằng mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với các tháng của năm 2016 theo quy định tại Khoản 3 Điều 37".
Vậy, đơn vị A mà không đăng ký đóng bảo hiểm cho người lao động thì cơ quan bảo hiểm sẽ truy thu đơn vị đó, mức thu và lãi được quy định theo điều khoản trên. Việc không đóng tiền bảo hiểm cho 4 người này là do lỗi của kế toán nộp chậm thì khoản lãi do chậm nộp này có thể yêu cầu kế toán hoàn trả đơn vị A vì nếu do kế toán có lỗi. Còn số tiền bảo hiểm mà cơ quan bảo hiểm truy thu của đơn vị A phải do đơn vị A chi trả vì đơn vị A là sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 trừ trường hợp kế toán chiếm đoạt tài sản đó.
3. Nghỉ hưu khi bị suy giảm khả năng lao động?
Thưa luật sư tên tôi là TTKS sinh ngày 01/12/1970 tính đến nay là 45 tuổi 10 tháng. Thời gian công tác từ tháng 07/1994 tính đến nay được 22 năm 3 tháng công tác, đơn vị công tác thuộc công ty cà phê. Tháng 11/2015 tôi đi giám định sức khỏe bị suy giảm sức khỏe lao động 61%. Như vậy theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội thì tôi đủ điều kiện nghỉ hưu nhưng nhân viên phòng lao động tiền lương của công ty trả lời tôi sinh tháng 12 nên không đủ điều kiện để về hưu như vậy nhân viên công ty có đúng không?
Tôi phải làm sao rất mong được sự tư vấn của công ty. Tôi xin cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ vào Điều 169 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về độ tuổi nghỉ hưu cụ thể như sau:
"Điều 169. Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Vậy, trong trường hợp này của quý khách thì quý khách bị suy giảm khả năng lao động nên sẽ được nghỉ hưu ở đổ tuổi thấp hơn độ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động. Theo quy định tại Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, cụ thể như sau:
“Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;
b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.”
Từ quy định trên cho thấy từ ngày 01/01/2016 nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động.
4. Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?
Luật sư ơi cho em hỏi, hiện em đang làm tại 1 trường mầm non tư thục, lương cơ bản là 3 triệu 800 nhưng người ta trả thẳng cho em chứ không có đóng bảo hiểm, họ trả cho em 303.000 đồng, em hỏi sao trả thấp vậy, thì họ trả lời là tính theo chấm của nhà nước, luật sư có thể tư vấn cho em là họ trả như vậy có đúng không ạ.?
Trả lời:
Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 168 Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau:
"Điều 168. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp".
Vậy nếu bạn không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài tiền lương trên hợp đồng công ty sẽ trả cho bạn một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép năm theo quy định.
4.1 Mức đóng bảo hiểm xã hội
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động, cụ thể như sau:
"Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này.
4. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này.
5. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết khoản 5 Điều 85 và khoản 5 Điều 86 của Luật này."
4.2 Mức đóng bảo hiểm y tế
Theo quy định tại Điều 13 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN/2014 luật bảo hiểm y tế năm 2014 thì mức đóng như sau:
"Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
b) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3;
c) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
d) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
đ) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
e) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng đối với người hưởng lương, tối đa bằng 6% mức lương cơ sở đối với người hưởng sinh hoạt phí và do ngân sách nhà nước đóng;
g) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do ngân sách nhà nước đóng;
h) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm n khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng;
i) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng;
k) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình.
2. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này.
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự như sau: do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do đối tượng và Ủy ban nhân dân cấp xã đóng.
3. Tất cả thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này phải tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng được giảm dần từ thành viên thứ hai trở đi, cụ thể như sau:
a) Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức lương cơ sở;
b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;
c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
4. Chính phủ quy định cụ thể mức đóng, mức hỗ trợ quy định tại Điều này.
4.3 Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
Theo quy định tại Điều 57 Luật việc làm năm 2013 thì mức đóng quy bảo hiểm thất nghiệp như sau:
"Điều 57. Mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
2. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Các khoản đóng và hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ;
c) Nguồn thu hợp pháp khác.
3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng như sau:
a) Chi trả trợ cấp thất nghiệp;
b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động;
c) Hỗ trợ học nghề;
d) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;
đ) Đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp;
e) Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;
g) Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng Quỹ."
Vậy, người sử dụng lao động sẽ đưa bạn một khoản tiền tương đương với mức đóng của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định trên.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.