Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Nghị định 110/2012/NĐ-CP;

- Bộ Luật Hình sự 1999, sửa đổi bổ sung 2009;

- Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015;

- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017

2. Luật sư tư vấn:

Trước tiên, chúng ta cần hiểu: cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Theo thông tin chị cung cấp, hai vợ chồng chị đã thỏa thuận mức cấp dưỡng cho con là 2 triệu đồng/1 tháng và được Tòa án công nhận, nhưng anh ấy lại trốn tránh nghĩa vụ, không nghiêm chỉnh chấp hành là trái với quy định của pháp luật. Căn cứ theo khoản 1 điều 19 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 19. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án

1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

Việc không chấp hành đúng cam kết và nghiêm chỉnh theo thỏa thuận đã được Tòa án công nhận thì sẽ bị xử phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, quy định tại điểm c khoản 3 điều 110/2013/NĐ-CP.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

Điều 52. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động thi hành án dân sự

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện công việc phải làm, không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định;

b) Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án;

c) Không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận theo quyết định công nhận sự thỏa thuận của Tòa án nhân dân;

Hơn nữa, việc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh "Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng" khi việc làm đó gây ra hậu quả nghiêm trọng như làm cho người được cấp dưỡng rơi vào tình trạng ốm đau, đe dọa tới sức khỏe, ảnh hưởng đến tính mạng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng mà còn tái phạm. Khung hình phạt từ phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm theo điều 152 Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009

Điều 152. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng

Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà cố ý từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Kể từ ngày 1/1/2018 khi bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 có hiệu lực, thì tội danh này được quy định tại điều 186 như sau:

Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng 

Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

Như vậy, việc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng của chồng cũ của chị sẽ bị xử phạt hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi làm cho người nhận cấp dưỡng rơi vào trình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe với khung hình phạt từ cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 2 năm.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Quy định của pháp luật về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Không cấp dưỡng có phạm luật không?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không thực hiện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn phải giải quyết như thế nào?