1. Quy định về tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm mới nhất
Dựa vào Điều 51 của Thông tư 67/2023/TT-BTC, tỷ lệ hoa hồng tối đa cho đại lý bảo hiểm, được thanh toán dựa trên phí bảo hiểm thực tế thu được từ mỗi hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trả cho đại lý bảo hiểm, sẽ được thực hiện theo quy định chi tiết.
(1) Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm phi nhân thọ:
| STT | Nghiệp vụ bảo hiểm | Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%) |
| 1 | Bảo hiểm tài sản | 5 |
| 2 | Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển | 10 |
| 3 | Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu biển | 5 |
| 4 | Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu (trừ tàu biển) | 15 |
| 5 | Bảo hiểm trách nhiệm | 5 |
| 6 | Bảo hiểm hàng không | 0,5 |
| 7 | Bảo hiểm xe cơ giới (trừ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới) | 10 |
| 8 | Bảo hiểm cháy, nổ | 10 |
| 9 | Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính | 10 |
| 10 | Bảo hiểm thiệt hại khác | 10 |
| 11 | Bảo hiểm nông nghiệp | 20 |
| 12 | Bảo hiểm bảo lãnh | 10 |
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với bảo hiểm bắt buộc:
| STT | Bảo hiểm bắt buộc | Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%) |
| 1 | Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô | 5 |
| 2 | Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy | 20 |
| 3 | Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc | 5 |
| 4 | Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng | 5 |
| 5 | Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng | 5 |
| 6 | Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong hoạt động đầu tư xây dựng | 5 |
| 7 | Bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường | 5 |
Đối với hoa hồng của đại lý bảo hiểm trong các hợp đồng bảo hiểm trọn gói, tổng số này được tính bằng tổng của hoa hồng đại lý bảo hiểm từng nghiệp vụ bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói.
(2) Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa cho các hợp đồng bảo hiểm thuộc lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ:
Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân: Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa áp dụng cho các nghiệp vụ bảo hiểm được xác định như sau:
Đối với các hợp đồng bảo hiểm phát hành trước ngày 01/7/2024, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được quy định theo bảng dưới đây:
| Nghiệp vụ bảo hiểm | Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%) | |||
| Phương thức nộp phí định kỳ | Phương thức nộp phí 1 lần | |||
| Năm hợp đồng thứ nhất | Năm hợp đồng thứ hai | Các năm hợp đồng tiếp theo | ||
| 1. Bảo hiểm tử kỳ | 40 | 20 | 15 | 15 |
| 2. Bảo hiểm sinh kỳ - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm | 15 20 | 10 10 | 5 5 | 5 5 |
| 3. Bảo hiểm hỗn hợp: - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm | 25 40 | 7 10 | 5 10 | 5 7 |
| 4. Bảo hiểm trọn đời | 30 | 20 | 15 | 10 |
| 5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ | 25 | 10 | 7 | 7 |
| 6. Bảo hiểm liên kết chung Từ 10 năm trở xuống Trên 10 năm | 25 40 | 7 10 | 5 10 | 5 7 |
| 7. Bảo hiểm liên kết đơn vị | 40 | 10 | 10 | 7 |
Hệ số hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được áp dụng như sau: Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và hợp đồng tái tục hàng năm: 20%. Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm.
| Nghiệp vụ bảo hiểm | Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%) | |||
| Phương thức nộp phí định kỳ | Phương thức nộp phí 1 lần | |||
| Năm hợp đồng thứ nhất | Năm hợp đồng thứ hai | Các năm hợp đồng tiếp theo | ||
| 1. Bảo hiểm tử kỳ, Bảo hiểm trọn đời | 40 | 20 | 15 | 15 |
| 2. Bảo hiểm sinh kỳ, Bảo hiểm trả tiền định kỳ, Bảo hiểm hỗn hợp: - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm | 25 30 | 7 20 | 5 10 | 5 7 |
| 3. Bảo hiểm liên kết chung, Bảo hiểm liên kết đơn vị | 30 | 20 | 10 | 7 |
Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí là 3% tổng phí bảo hiểm. Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nhóm, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được xác định bằng 50% của các tỷ lệ tương ứng áp dụng cho hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân cùng loại.
(3) Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc lĩnh vực bảo hiểm sức khỏe là 20%.
(4) Đối với các sản phẩm bảo hiểm có văn bản hướng dẫn riêng, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm được áp dụng theo hướng dẫn cụ thể trong văn bản đó.
Lưu ý: Trong trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô cho các thành viên thông qua đại lý bảo hiểm vi mô, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa là 10% của phí bảo hiểm thực tế thu được từ mỗi hợp đồng bảo hiểm.
2. Quy định pháp luật về chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm
Dựa vào Điều 51 của Thông tư 67/2023/TT-BTC, doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài sẽ thanh toán hoa hồng cho đại lý bảo hiểm theo tỷ lệ quy định trong Khoản 1 và Khoản 2 của điều đó. Thanh toán này được thực hiện sau khi đại lý bảo hiểm đã cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
Các doanh nghiệp này sẽ xây dựng quy chế chi hoa hồng đại lý bảo hiểm, dựa trên tỷ lệ, điều kiện, và đặc điểm cụ thể của mình. Quy chế này sẽ được áp dụng thống nhất và công khai trong doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
3. Quyền lợi của đại lý bảo hiểm
Thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm, theo Điều 52 của Thông tư 67/2023/TT-BTC, được quy định như sau:
- Đối với bảo hiểm sức khỏe: Tổng chi thưởng, hỗ trợ và các quyền lợi khác của đại lý bảo hiểm không vượt quá 100% hoa hồng đại lý bảo hiểm từ tất cả các hợp đồng bảo hiểm sức khỏe khai thác trong năm tài chính. Các hạn chế hoặc giới hạn về tổng chi thưởng có thể được đặt ra để đảm bảo tính ổn định và bền vững của hệ thống chi trả hoa hồng.
- Đối với bảo hiểm phi nhân thọ: Tổng chi thưởng, hỗ trợ và các quyền lợi khác của đại lý bảo hiểm không vượt quá 50% hoa hồng đại lý bảo hiểm từ tất cả các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ khai thác trong năm tài chính. Điều này có thể giúp ngăn chặn tình trạng chi phí quá cao và đồng thời đảm bảo rằng đại lý bảo hiểm nhận được một mức thưởng hợp lý.
- Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: Đối với đại lý thực hiện khai thác mới: Tổng chi thưởng, hỗ trợ và quyền lợi khác không vượt quá 20% phí bảo hiểm thực tế thu được từ các hợp đồng có thời hạn 01 năm trở xuống và 30% phí bảo hiểm khai thác năm đầu. Đối với đại lý chăm sóc các hợp đồng bảo hiểm tái tục có thời hạn trên 01 năm: Tổng chi thưởng, hỗ trợ và các quyền lợi khác không vượt quá 7% phí bảo hiểm tái tục thực tế thu được trong năm.
- Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nếu chi trả vượt quá tỷ lệ quy định ở mục 2, có trách nhiệm rà soát và xây dựng lộ trình giảm tỷ lệ chi trả đó theo từng năm tài chính, hoàn thành trước ngày 31/12/2025. Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của doanh nghiệp có trách nhiệm phê duyệt và kiểm tra, giám sát thực hiện lộ trình và phương án này trước ngày 31/12/2023.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Hoa hồng bảo hiểm là gì? Những đối tượng được hưởng hoa hồng bảo hiểm. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!