1. Nguyên tắc thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động

- Thu thập thông tin thị trường lao động bảo đảm tính kịp thời, chính xác, trung thực, khoa học, khách quan và kế thừa.
- Thông tin, dữ liệu thị trường lao động được quản lý, lưu trữ, bảo mật theo các quy định của pháp luật về lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Lập kế hoạch thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động

2.1. Nguyên tắc lập kế hoạch

a) Bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước về lao động, việc làm và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Bảo đảm dữ liệu được thu thập chính xác, đầy đủ, có hệ thống; đáp ứng yêu cầu của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.
c) Lồng ghép với các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ.
d) Bảo đảm thực hiện hiệu quả, khả thi, tiết kiệm kinh phí, nguồn lực.
đ) Thời gian lập, phê duyệt phải bảo đảm việc giao dự toán kinh phí và triển khai thực hiện theo quy định.

2.2. Căn cứ lập kế hoạch

a) Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về lao động, việc làm và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
c) Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
d) Các chương trình, đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Nội dung thông tin thị trường lao động quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Thông tư này là căn cứ thực hiện công tác thu thập, quản lý, công bố, cung cấp và sử dụng thông tin thị trường lao động.

2.3. Kế hoạch thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Mục đích, yêu cầu thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động.
b) Khối lượng thông tin thị trường lao động cần thu thập.
c) Nội dung công việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động.
d) Sản phẩm thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động.
đ) Kế hoạch, nguồn nhân lực thực hiện.
e) Tổ chức thực hiện.
g) Dự toán kinh phí.

3. Thực tế về xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường lao động (TTLĐ)

Nhằm phục vụ tốt công tác hoạch định chính sách về việc làm, TTLĐ những năm qua, hoạt động thu thập, cập nhật thông tin về cung, cầu LĐ đã được triển khai đồng bộ tại các địa phương. Qua đó, hình thành Cơ sở dữ liệu về cung, cầu LĐ trên toàn quốc giúp các tỉnh/thành phố và Trung ương có được nguồn thông tin tin cậy về LĐ, việc làm trong nền kinh tế. Đẩy mạnh thông tin TTLĐ, kết nối cung cầu LĐ tiếp tục là nhiệm vụ trong thời gian tới của Cục Việc làm, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin, phục vụ xây dựng các kế hoạch, chiến lược về LĐ, việc làm ở các cấp trong bối cảnh hội nhập sâu rộng với khu vực và quốc tế.

Từ thực tiễn triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu TTLĐ, việc thu thập, cập nhật, lưu trữ, khai thác tổng hợp thông tin TTLĐ được pháp luật hóa tại Điều 24 và Điều 25 Luật Việc làm; Thông tư 27/2009/TT-BLĐTBXH ngày 24/07/2015 hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin TTLĐ (trước đây là Thông tư 25/2009/TT-BLĐTBXH ngày 14/07/2009 hướng dẫn thu thập và xử lý thông tin cung, cầu LĐ). Cơ sở dữ liệu TTLĐ gồm 2 cấu phần: Cơ sở dữ liệu cung LĐ, cơ sở dữ liệu cầu LĐ.

4. Thu thập thông tin về cung lao động

4.1 Đối tượng được thu thập

Đối tượng được thu thập là người từ 15 tuổi trở lên đang thực tế thường trú tại địa bàn nơi thực hiện thu thập thông tin.

4.2. Nội dung thu thập

- Nội dung thu thập
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; số định danh cá nhân.
b) Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất; trình độ chuyên môn kỹ thuật và chuyên ngành đào tạo.
c) Công việc chính đang làm (tên công việc; vị thế việc làm; nơi làm việc (tên, loại hình, ngành kinh tế, địa chỉ)).
d) Tình trạng thất nghiệp (công việc chính trước khi thất nghiệp, thời gian thất nghiệp).
đ) Lý do không tham gia hoạt động kinh tế.
e) Nhu cầu đào tạo, việc làm.
- Khi có sự thay đổi hoặc sai sót về nội dung thông tin quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thu thập thông tin tiến hành cập nhật, chỉnh sửa.

4.3. Quy trình thu thập

- Chuẩn bị thu thập
a) Khảo sát về hiện trạng thông tin, dữ liệu về cung lao động.
b) Xác định phương án, thời gian, địa điểm thực hiện.
c) Trang thiết bị, phương tiện thực hiện.
d) Xác định kinh phí thực hiện theo quy định.
đ) Thông báo cho đơn vị, cá nhân liên quan để thực hiện.
- Thực hiện thu thập
a) Xây dựng biểu mẫu thu thập thông tin về cung lao động theo nhu cầu của địa phương và đảm bảo thông tin tối thiểu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Tiến hành thu thập theo biểu mẫu đã xây dựng; xử lý các vấn đề phát sinh, điều chỉnh bổ sung biểu mẫu (nếu cần).
c) Kiểm tra, xác nhận thông tin.
d) Nhập, đối soát thông tin thành dạng số.
- Giao nộp, sử dụng thông tin, dữ liệu
a) Giao nộp thông tin, dữ liệu (dạng số hoặc trên giấy).
b) Cập nhật thông tin, dữ liệu lên hệ thống lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động.
c) Lập báo cáo, thống kê theo quy định.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) căn cứ vào thực trạng và nhu cầu thông tin, dữ liệu về cung lao động của địa phương để xây dựng kế hoạch và triển khai thu thập, cập nhật thông tin về cung lao động.

5. Thu thập thông tin về cầu lao động

5.1 Đối tượng được thu thập

Đối tượng được thu thập là người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động.

5.2 Nội dung thu thập

- Nội dung thu thập
a) Việc sử dụng lao động của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động.
b) Nhu cầu tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động.
- Khi có sự thay đổi hoặc sai sót trong quá trình thu thập thông tin quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thu thập thông tin tiến hành cập nhật, chỉnh sửa.

5.3 Quy trình thu thập

- Quy trình thu thập thông tin sử dụng lao động của người sử dụng lao động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
- Quy trình thu thập, cập nhật thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này thực hiện như sau:
a) Chuẩn bị thu thập
- Khảo sát về hiện trạng thông tin, dữ liệu về cầu lao động.
- Xác định phương án, thời gian, địa điểm thực hiện.
- Trang thiết bị, phương tiện thực hiện.
- Xác định kinh phí thực hiện theo quy định.
- Thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để thực hiện.
b) Thực hiện thu thập
- Xây dựng biểu mẫu và tiến hành thu thập thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động theo nhu cầu của địa phương và đảm bảo thông tin tối thiểu theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; xử lý các vấn đề phát sinh, điều chỉnh bổ sung biểu mẫu (nếu cần).
- Trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức thu thập, cập nhật thường xuyên chi tiết thông tin tuyển dụng của người sử dụng lao động theo Mẫu số 03a/PL01 ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
- Kiểm tra, xác nhận thông tin.
- Nhập, đối soát thông tin thành dạng số.
c) Giao nộp, sử dụng thông tin, dữ liệu người sử dụng lao động
- Giao nộp thông tin, dữ liệu (dạng số hoặc trên giấy).
- Cập nhật thông tin, dữ liệu lên hệ thống lưu trữ, tổng hợp thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động.
- Lập báo cáo, thống kê theo quy định.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào thực trạng và nhu cầu thông tin về thực trạng và nhu cầu sử dụng lao động của địa phương để xây dựng kế hoạch và triển khai thu thập, cập nhật thông tin về cầu lao động.
6. Ys nghĩa của việc thu thập thông tin thị trường lao động
Thông tin thị trường lao động (TTLĐ) có ý nghĩa quan trọng nhằm cung cấp thông tin về nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, nhu cầu việc làm của người lao động (LĐ) và dự báo các xu hướng diễn ra trong TTLĐ. Với bước đi cụ thể, nhiều năm qua, Cục Việc làm đã triển khai nhiều giải pháp hiệu quả đẩy mạnh công tác thông tin TTLĐ, bao gồm nhiều hoạt động liên quan đến thu thập và cung cấp thông tin TTLĐ bao gồm: Xây dựng cổng thông tin việc làm được kết nối chia sẻ trên toàn quốc, nâng cao năng lực phân tích dữ liệu trên thị trường lao động; nâng cao trình độ quản lý cho đội ngũ cán bộ các trung tâm dịch vụ việc làm; thống nhất quy trình thu thập, cập nhật, phổ biến các thông tin thị trường lao động.
Đẩy mạnh thông tin TTLĐ, kết nối cung cầu LĐ thời gian tới là giải pháp quan trọng, mở ra tương lai tươi sáng trong việc hỗ trợ hiệu quả chắp nối cung cầu LĐ, giải quyết việc làm góp phần đảm bảo anh sinh xã hội.

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng.